Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu chào hỏi tiếng Hàn thông dụng: 안녕하세요, cách chào theo tình huống và mức lịch sự
Học tiếng Hàn

Câu chào hỏi tiếng Hàn thông dụng: 안녕하세요, cách chào theo tình huống và mức lịch sự

Admin
7 phút đọc150 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu chào hỏi tiếng Hàn thông dụng nhất là (annyeonghaseyo): dùng được cho sáng, trưa, tối, với người lạ và người lớn tuổi. Với bạn thân hoặc người nhỏ tuổi hơn thì nói (annyeong); trong tình huống rất trang trọng thì nói (annyeonghasimnikka). Khi chia tay, người ra về nói (annyeonghi gyeseyo), người ở lại nói (annyeonghi gaseyo).

Dưới đây là đủ các câu chào theo tình huống, kèm phiên âm, nghĩa, mức lịch sự và câu trả lời thường gặp.

Bảng câu chào hỏi tiếng Hàn thông dụng

Tiếng HànPhiên âmNghĩaDùng khi
annyeonghaseyoXin chàoMặc định, mọi thời điểm
annyeonghasimnikkaXin chào (trang trọng)Phát biểu, phỏng vấn, chào khách, môi trường công sở nghiêm
annyeongChào (thân mật)Bạn bè cùng tuổi, người nhỏ tuổi; dùng cả khi gặp và khi chia tay
cheoeum boepgetseumnidaLần đầu được gặp anh/chịGặp lần đầu, trang trọng
mannaseo bangapseumnidaRất vui được gặpGặp lần đầu, lịch sự
mannaseo bangawoyoRất vui được gặpGặp lần đầu, thân thiện hơn
oraenmanieyoLâu rồi không gặpGặp lại người quen
jal jinaesseoyo?Dạo này khoẻ không?Hỏi thăm người quen
siksahasyeosseoyo?Anh/chị ăn cơm chưa?Lời hỏi thăm, không phải lời mời
annyeonghi gaseyoĐi bình an / Tạm biệtNgười ở lại nói với người ra về
annyeonghi gyeseyoỞ lại bình an / Tạm biệtNgười ra về nói với người ở lại
tto bwayoHẹn gặp lạiChia tay người quen
annyeonghi jumuseyoChúc ngủ ngonVới người lớn tuổi
jal jayoNgủ ngon nhéNgười ngang hàng, thân
yeoboseyoA lôChỉ dùng khi nghe/gọi điện thoại

Ba mức chào: trang trọng, lịch sự, thân mật

Tiếng Hàn đổi đuôi câu theo quan hệ với người nghe, nên cùng một lời chào có nhiều dạng:

MứcXin chàoRất vui được gặpTạm biệt (người kia đi)
Trang trọng (đuôi ) (annyeonghasimnikka) (mannaseo bangapseumnida) (annyeonghi gasipsio)
Lịch sự (đuôi 요) (annyeonghaseyo) (mannaseo bangawoyo) (annyeonghi gaseyo)
Thân mật (không đuôi 요) (annyeong) (bangawo) (jal ga)

Người mới học nên mặc định dùng mức lịch sự (đuôi 요). Nói hay với người lớn tuổi hoặc người mới quen là thiếu lễ độ. Cách chọn mức nói trong các tình huống khác có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Chào buổi sáng, buổi tối trong tiếng Hàn

Tiếng Hàn không có câu "chào buổi sáng", "chào buổi chiều" riêng như tiếng Anh. dùng cho mọi thời điểm trong ngày. Một số cách nói liên quan tới thời gian:

  • (joeun achimieyo) – Buổi sáng tốt lành. Nghe thân thiện, hay dùng giữa đồng nghiệp hoặc bạn bè; với cấp trên, người lớn tuổi thì vẫn phù hợp hơn.
  • (annyeonghi jumusyeosseoyo?) – Ông/bà/bố/mẹ ngủ ngon không ạ? Câu chào buổi sáng với người lớn trong nhà.
  • (jal jasseoyo?) – Ngủ ngon không? Bản dùng với người ngang hàng.
  • (annyeonghi jumuseyo) – Chúc ngủ ngon, với người lớn tuổi. Với bạn bè: (jal ja).

Chào khi gặp lần đầu

Tiếng HànPhiên âmNghĩa và cách dùng
cheoeum boepgetseumnida"Lần đầu được gặp". Rất lịch sự, hay nói khi gặp đối tác, người lớn tuổi, nhà người yêu.
mannaseo bangapseumnida"Rất vui được gặp". Câu chuẩn khi làm quen.
___jeoneun ___ imnida"Tôi là ___". Nói tên ngay sau lời chào.
jal butakdeurimnidaNghĩa đen "mong được giúp đỡ". Câu kết phần làm quen, nhất là khi sắp làm việc hoặc học cùng nhau.

Sau lời chào thường là phần giới thiệu tên, quê, nghề nghiệp. Mẫu đầy đủ có ở bài cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn.

Hỏi thăm khi gặp lại người quen

Câu hỏiPhiên âmNghĩa
oraenmanieyoLâu rồi không gặp
jal jinaesseoyo?Dạo này khoẻ không?
jal jinaesyeosseoyo?Anh/chị dạo này khoẻ không ạ? (kính trọng hơn)
yojeum eotteoke jinaeyo?Dạo này sống thế nào?
siksahasyeosseoyo?Anh/chị ăn cơm chưa?
bap meogeosseo?Ăn cơm chưa? (thân mật)

Câu trả lời thường gặp:

  • (ne, jal jinaesseoyo) – Vâng, tôi vẫn khoẻ.
  • (geunyang geuraeyo) – Cũng bình thường thôi.
  • (yojeum jom bappayo) – Dạo này hơi bận.
  • (ne, meogeosseoyo) – Vâng, tôi ăn rồi.

Muốn hỏi lại người kia thì thêm 은/는요 vào sau đại từ hoặc tên: . (jeoneun jal jinaesseoyo. minsu ssineunyo?) – Tôi vẫn khoẻ. Còn anh Minsu?

giống câu "ăn cơm chưa?" của người Việt: là lời hỏi thăm, người hỏi thường không có ý mời đi ăn. Trả lời ngắn là đủ.

Câu chào tạm biệt: 가세요 hay 계세요

CâuNghĩa đenAi nói
(annyeonghi gaseyo)Đi bình anNgười ở lại nói với người rời đi
(annyeonghi gyeseyo)Ở lại bình anNgười rời đi nói với người ở lại

Ra khỏi cửa hàng: khách nói , nhân viên đáp . Nếu hai người chia tay ngoài đường, ai cũng rời đi, thì cả hai cùng nói . Mẹo nhớ: là "đi", là "ở" (kính ngữ của ), nên câu chào chúc người kia việc họ sắp làm.

Các câu chia tay khác:

Tiếng HànPhiên âmNghĩa và cách dùng
tto bwayoGặp lại nhé
daeume bwayoLần sau gặp nhé
naeil bwayoMai gặp nhé
/ jal ga / annyeongVề nhé / Tạm biệt (thân mật)
deureogaseyoNghĩa đen "mời vào đi", dùng khi chia tay với ý "anh/chị về nhé", cũng hay nghe ở cuối cuộc điện thoại
sugohasyeotseumnida"Anh/chị đã vất vả rồi", nói khi kết thúc buổi làm việc chung
sugohaseyo"Anh/chị làm việc tiếp nhé", hay nói với nhân viên khi rời quầy, xuống taxi

Gọi người lạ, xin phép, nghe điện thoại

  • (jeogiyo) – "Cho tôi hỏi / Anh chị ơi". Gọi nhân viên quán hoặc bắt chuyện với người lạ.
  • (sillyehamnida) – "Xin phép / Xin lỗi làm phiền". Khi cắt ngang, đi qua trước mặt ai, hoặc vào phòng.
  • (yeoboseyo) – "A lô". Chỉ dùng qua điện thoại, không dùng để chào trực tiếp.

Đoạn hội thoại chào hỏi mẫu

Người nóiTiếng HànNghĩa
A Chào anh! Lâu rồi không gặp.
B À, chào chị. Dạo này khoẻ không?
A Vâng, tôi khoẻ. Dạo này anh bận không?
B Hơi bận chút. Lần sau gặp lại nhé!
AVâng, anh đi nhé.

Phiên âm: annyeonghaseyo! oraenmanieyo. / a, annyeonghaseyo. jal jinaesseoyo? / ne, jal jinaesseoyo. yojeum bappayo? / jogeum bappayo. daeume tto bwayo! / ne, annyeonghi gaseyo.

Cử chỉ đi kèm lời chào

  • Người Hàn thường cúi đầu khi chào. Với người ngang hàng, gật đầu nhẹ là đủ; với người lớn tuổi, cấp trên, cúi rõ hơn.
  • Khi bắt tay người lớn tuổi hơn, người nhỏ tuổi thường hơi cúi người và có thể đưa tay trái đỡ nhẹ cánh tay phải.
  • nói nhanh thường nghe gần như "an-nyeong-a-se-yo" vì âm ㅎ giữa các âm hữu thanh bị yếu đi. Đây là cách nói tự nhiên, không phải nói sai.

Lỗi người mới hay mắc khi chào bằng tiếng Hàn

  • Nói với người lớn tuổi hoặc người mới quen. chỉ dùng với người thân thiết, ngang hoặc nhỏ tuổi hơn.
  • Đảo và . Người rời đi nói , người ở lại nói .
  • Dùng để chào trực tiếp. Đây là câu nghe điện thoại.
  • Hiểu là lời mời đi ăn. Đây chủ yếu là lời hỏi thăm.
  • Đọc tách theo phiên âm "an-nyong ha-se-yo" với âm "o" tròn môi. Âm có nguyên âm ㅕ (yeo), miệng mở, môi không tròn. Xem thêm các cặp âm người Việt hay lẫn.

Bài viết liên quan

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

Thi TOPIK là chọn giữa TOPIK I (cấp 1–2) và TOPIK II (cấp 3–6), cấp tính theo điểm. Du học, học bổng, việc làm gần như luôn cần TOPIK II từ cấp 3 trở lên.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Tiếng Hàn đọc được chữ sớm nhưng phát âm khó hơn, tiếng Nhật phát âm dễ nhưng phải học kanji lâu dài; ngữ pháp hai bên rất giống nhau. Nên chọn theo mục tiêu cụ thể.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại

Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại

Hai hệ số đếm tiếng Hàn với bảng 1–10, hàng chục, số lớn đếm theo vạn, bảng khi nào dùng hệ nào, cách nói giờ, tên tháng và loại từ.

2 tháng 9, 20266 phút đọc
Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Bảng xưng hô tiếng Hàn trong gia đình, chỗ làm, với người lạ, cách tự xưng 저 và 나, lý do không dùng 당신 và ba nguyên tắc an toàn cho người mới.

2 tháng 9, 20265 phút đọc
Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn bằng cách nói to câu mẫu ngắn, ghi âm và sửa từng lỗi, rồi chuyển dần sang tự kể và nói với người thật. Kèm 20 mẫu câu có phiên âm và lịch luyện 20 phút mỗi ngày.

2 tháng 9, 20269 phút đọc