
Chiết tự chữ Hán: cách tách chữ để nhớ, 22 chữ hội ý và 4 họ chữ hình thanh
Nội dung bài viết
Chiết tự chữ Hán là tách một chữ thành các bộ phận nhỏ có nghĩa hoặc gợi âm, rồi nhớ chữ qua quan hệ giữa các bộ phận đó. Ví dụ (hưu, nghỉ ngơi) gồm 亻 (người) đứng cạnh (cây): người tựa gốc cây nghỉ. Cách này hiệu quả nhất với chữ hội ý và chữ hình thanh, là hai kiểu chiếm phần lớn chữ Hán. Dưới đây là bốn kiểu cấu tạo chữ, 22 chữ hội ý tách sẵn, 4 họ chữ hình thanh, và các lỗi khiến chiết tự phản tác dụng.
Bốn kiểu cấu tạo chữ Hán cần biết trước khi chiết tự
| Kiểu | Cách tạo chữ | Ví dụ | Chiết tự được không |
|---|---|---|---|
| Tượng hình | Vẽ lại vật thật | (sơn, núi), (nhật, mặt trời), (mộc, cây), (nhân, người) | Không cần tách; đây là các mảnh để ghép chữ khác |
| Chỉ sự | Thêm nét đánh dấu vào hình | (thượng, trên), (hạ, dưới), (bản, gốc: vạch ở gốc cây ) | Được, nhớ theo vị trí nét đánh dấu |
| Hội ý | Ghép hai, ba mảnh có nghĩa thành nghĩa mới | , , , | Dễ nhất |
| Hình thanh | Một mảnh gợi nghĩa, một mảnh gợi âm | = (nghĩa) + (âm) | Được, và giúp đoán cả cách đọc |
Các mảnh gợi nghĩa thường là bộ thủ. Biết khoảng 30 bộ thường gặp thì phần lớn chữ mới tách ra được, xem 30 bộ thủ tiếng Trung thường gặp nhất.
22 chữ hội ý chiết tự sẵn
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Tách ra |
|---|---|---|---|---|
| míng | minh | sáng | mặt trời + mặt trăng | |
| xiū | hưu | nghỉ ngơi | 亻 người + cây: người tựa gốc cây | |
| lín | lâm | rừng | hai chữ cây | |
| sēn | sâm | rừng rậm | ba chữ cây | |
| cóng | tòng | theo, từ | người đi theo sau người | |
| zhòng | chúng | đông người | ba chữ người | |
| hǎo | hảo | tốt | phụ nữ + con | |
| ān | an | yên ổn | 宀 mái nhà + phụ nữ: người phụ nữ ở trong nhà | |
| jiā | gia | nhà | 宀 mái nhà + con lợn: nhà có nuôi lợn | |
| nán | nam | đàn ông | ruộng + sức: người dùng sức làm ruộng | |
| jiān | tiêm | nhọn | nhỏ ở trên + to ở dưới | |
| chén | trần | bụi | nhỏ + đất: đất nhỏ li ti | |
| lèi | lệ | nước mắt | 氵 nước + mắt | |
| xìn | tín | tin; thư | 亻 người + lời: lời người nói phải giữ | |
| kàn | khán | nhìn | tay (biến dạng của ) đặt trên mắt: che mắt nhìn xa | |
| zuò | toạ | ngồi | hai chữ trên đất | |
| qiú | tù | giam, tù nhân | người bị nhốt trong khung 囗 | |
| kùn | khốn | khốn đốn; buồn ngủ | cây bị bó trong khung 囗, không lớn được | |
| cǎi | thái | hái | 爫 bàn tay trên cây | |
| míng | minh | (chim) kêu, hót | miệng + chim | |
| miáo | miêu | mầm cây | 艹 cỏ + ruộng | |
| qǔ | thủ | lấy | tai + tay: xưa lấy tai làm chiến lợi phẩm |
Chữ hình thanh: nhớ theo họ chữ
Chữ hình thanh chiếm phần lớn chữ Hán thông dụng. Cách nhớ hiệu quả là gom thành họ: cùng một mảnh gợi âm, đổi bộ gợi nghĩa. Học một họ là nhớ được cả chùm và đoán được cách đọc gần đúng của chữ lạ.
Họ 青 qīng (thanh, màu xanh)
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Bộ gợi nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| qīng | thanh | trong (nước) | 氵 nước | |
| qíng | tình | trời quang | mặt trời | |
| qíng | tình | tình cảm | 忄 tâm | |
| qǐng | thỉnh | mời, xin | 讠 lời nói | |
| jīng | tinh | con ngươi mắt | mắt |
Họ 马 mǎ (mã, ngựa)
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Bộ gợi nghĩa |
|---|---|---|---|
| mā | mẹ | phụ nữ | |
| ma | trợ từ hỏi | miệng | |
| mǎ | mã số | đá | |
| mà | mắng | hai chữ miệng |
Họ 包 bāo (bao, gói)
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Bộ gợi nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| bǎo | bão | no | 饣 ăn | |
| bào | bão | ôm | 扌 tay | |
| pǎo | bào | chạy | 𧾷 chân | |
| pào | pháo | pháo | lửa |
Họ 方 fāng (phương)
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Bộ gợi nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| fáng | phòng | phòng, nhà | cửa | |
| fàng | phóng | thả, đặt | 攵 tay cầm gậy | |
| fǎng | phỏng | thăm hỏi | 讠 lời nói | |
| fáng | phòng | phòng ngừa | 阝 gò đất |
Mảnh gợi âm chỉ cho âm gần đúng: thanh điệu và đôi khi phụ âm đầu thay đổi ( bāo nhưng pǎo), nên dùng để đoán rồi kiểm lại bằng từ điển. Cách tra chữ chưa biết đọc ở bài từ điển tiếng Trung.
Chiết tự dân gian và cấu tạo thật
Nhiều câu chiết tự truyền miệng là mẹo nhớ chứ không phải nguồn gốc chữ. Ví dụ (xuất, đi ra) thường được giải là "hai núi chồng lên nhau", nhưng dạng chữ cổ vẽ bàn chân bước ra khỏi một chỗ trũng. Mẹo nhớ dân gian vẫn dùng được nếu nó giúp nhớ, miễn là biết đó là mẹo. Ngược lại, có những chữ đã biến đổi quá nhiều qua lịch sử hoặc do giản thể hoá nên không còn tách ra có nghĩa, như (ngã, tôi) vốn vẽ một loại binh khí rồi được mượn làm đại từ. Gặp những chữ này thì nhớ thẳng, đừng cố tìm lý do.
Giản thể cũng làm mất một số gợi ý: (ái, yêu) ở dạng phồn thể có chữ (tâm) ở giữa, bản giản thể đã bỏ. Khác biệt hai hệ chữ ở bài chữ giản thể và phồn thể.
Cách dùng chiết tự để nhớ chữ, từng bước
- Học bộ thủ trước, khoảng 30 bộ thường gặp. Không có mảnh thì không tách được.
- Gặp chữ mới, xác định kiểu: có mảnh nào gợi âm không (hình thanh), hay các mảnh đều gợi nghĩa (hội ý).
- Đặt một câu nhớ ngắn hơn chữ. "Người tựa gốc cây" là đủ cho . Câu chuyện dài năm dòng làm việc nhớ nặng thêm.
- Gắn chữ vào từ ghép và âm Hán Việt. trong xiūxi (hưu tức, nghỉ ngơi). Âm Hán Việt cho thêm một lớp gợi nhớ mà người học nước khác không có, xem dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán.
- Ôn lại theo lịch giãn cách. Chiết tự giúp đưa chữ vào trí nhớ nhanh hơn, nhưng để chữ ở lại vẫn cần gặp lại nhiều lần.
- Viết tay vài lần nếu cần viết. Theo đúng thứ tự nét, xem 8 quy tắc thứ tự nét chữ Hán.
Về sách chiết tự chữ Hán bản PDF
Nhiều người tìm sách chiết tự dạng PDF. Sách chiết tự bán trên thị trường là sách có bản quyền, bản PDF lan truyền trên mạng thường là bản chụp lại không được phép. Nếu muốn một cuốn làm tài liệu chính, nên mua bản in hoặc bản điện tử chính thức. Trước khi mua, dùng bảng trên để thử phương pháp: nếu 20 chữ đầu nhớ được sau một tuần, cách học này hợp với bạn.
Để có danh sách chữ đáng chiết tự trước, hãy bắt đầu từ chữ dùng nhiều nhất thay vì chữ ngẫu nhiên: 100 chữ Hán thông dụng nhất. Học viết tay hay chỉ cần nhận mặt chữ thì xem có cần học viết tay chữ Hán không.




