Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

100 chữ Hán thông dụng nhất: pinyin, Hán Việt, nghĩa và bảng 2.500, 3.500 chữ
Học từ vựng tiếng Trung

100 chữ Hán thông dụng nhất: pinyin, Hán Việt, nghĩa và bảng 2.500, 3.500 chữ

Admin
12 phút đọc204 lượt xem
Nội dung bài viết

Chữ Hán thông dụng nhất là những chữ ngữ pháp như (de, "của"), (yī, "một"), (shì, "là"), (bù, "không") và (le, "rồi"). Theo bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da (Đại học Middle Tennessee State, Mỹ), 100 chữ đứng đầu chiếm khoảng 42% số chữ trong văn bản, 1.000 chữ chiếm khoảng 89%, 2.500 chữ chiếm khoảng 98,5%. Trung Quốc cũng có bảng chuẩn chính thức: 2.500 chữ thường dùng và 1.000 chữ thứ thường dùng, cộng lại 3.500 chữ. Bên dưới là bảng 100 chữ đầu kèm pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và từ hay đi kèm, sau đó là cách dùng các bảng 500, 1.000, 2.500 và 3.500 chữ.

Cần biết bao nhiêu chữ Hán: số chữ và độ phủ văn bản

Độ phủ là tỉ lệ số lần xuất hiện của các chữ đó trên tổng số chữ trong văn bản, tính theo thứ tự từ chữ hay gặp nhất trở xuống. Số liệu lấy từ bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da, đếm trên kho văn bản tiếng Trung hiện đại khoảng 193 triệu lượt chữ.

Số chữ thông dụng nhấtĐộ phủ văn bản (cộng dồn)
10 chữ13,9%
50 chữ30,5%
100 chữ41,8%
200 chữ55,8%
500 chữ75,8%
1.000 chữ89,1%
1.500 chữ94,6%
2.000 chữ97,1%
2.500 chữ98,5%
3.000 chữ99,2%
3.500 chữ99,5%

Đường cong dốc ở đoạn đầu rồi thoải dần. 500 chữ đầu mang lại hơn ba phần tư độ phủ, còn 1.000 chữ từ mốc 2.500 lên 3.500 chỉ thêm khoảng 1 điểm phần trăm. Vì vậy thứ tự học quan trọng hơn tổng số chữ: học đúng những chữ đầu bảng thì mỗi chữ mới gặp lại nhiều lần trong mọi bài đọc.

Biết chữ không có nghĩa là hiểu câu

Câu 我在图书馆看小说 với ba ô giữa bị che kín, năm chữ còn lại vẫn đọc được
Những chữ thông dụng dựng nên khung câu, còn phần mang thông tin chính thường nằm ở những chữ ít gặp hơn.

Độ phủ 42% không có nghĩa là hiểu 42% nội dung, vì hai lý do:

  • Chữ càng hay gặp càng ít mang thông tin. Trong câu (Wǒ zài túshūguǎn kàn xiǎoshuō, Tôi đọc tiểu thuyết ở thư viện), các chữ , , đều thuộc nhóm thông dụng, nhưng chỗ quan trọng là "thư viện" () thì nằm ngoài nhóm đó.
  • Biết chữ chưa chắc biết từ. là "nhỏ", là "nói", nhưng là "tiểu thuyết". là "đông", là "tây", còn (dōngxi) là "đồ vật". Phần lớn từ tiếng Trung hiện đại gồm hai chữ, nên đơn vị cần nhớ là từ chứ không phải chữ lẻ.

Người Việt có một lợi thế: nhiều từ ghép tiếng Trung đọc theo âm Hán Việt ra đúng từ tiếng Việt, như quốc gia, học sinh, thành công. Cột Hán Việt trong bảng dưới giúp nhận ra những từ như vậy. Cách tận dụng có ở bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán, còn những cặp dễ hiểu nhầm nằm ở bài 15 từ tiếng Trung dễ hiểu nhầm với tiếng Việt.

Bảng 100 chữ Hán thông dụng nhất

Thứ tự theo bảng tần suất chữ Hán hiện đại của Jun Da. Chữ có nhiều cách đọc được ghi cách đọc hay gặp nhất trước. Cột "Từ hay gặp" chọn từ trong phạm vi HSK sơ cấp và trung cấp để học được ngay.

Chữ 1 đến 25: gần như toàn bộ là chữ ngữ pháp

#ChữPinyinHán ViệtNghĩa chínhTừ hay gặp
1de / dìđíchcủa (trợ từ sở hữu) wǒ de: của tôi
2yīnhấtmột yìqǐ: cùng nhau
3shìthịlà bú shì: không phải
4bùbấtkhông búyào: đừng
5le / liǎoliễurồi (trợ từ); hiểu liǎojiě: tìm hiểu
6zàitạiở; đang xiànzài: bây giờ
7rénnhânngười Zhōngguórén: người Trung Quốc
8yǒuhữucó méiyǒu: không có
9wǒngãtôi wǒmen: chúng tôi
10tāthaanh ấy, ông ấy tāmen: họ
11zhègiánày zhège: cái này
12gècácái, chiếc (lượng từ chung) yí ge: một cái
13menmônhậu tố số nhiều nǐmen: các bạn
14zhōngtrunggiữa, trong Zhōngguó: Trung Quốc
15láilaiđến, lại huílai: trở về
16shàngthượngtrên; lên zǎoshang: buổi sáng
17dàđạito, lớn dàxué: đại học
18wèi / wéivị / vivì, cho; làm, là yīnwèi: bởi vì
19héhoàvà; hoà hépíng: hoà bình
20guóquốcnước, quốc gia guójiā: quốc gia
21dì / deđịađất; trợ từ trạng ngữ dìfang: nơi, chỗ
22dàođáođến, tới kàndào: nhìn thấy
23yǐdĩlấy, dùng kěyǐ: có thể, được
24shuōthuyếtnói xiǎoshuō: tiểu thuyết
25shíthờilúc, thời shíjiān: thời gian

Nhóm này ít mang nghĩa cụ thể. Chúng là đại từ (, , ), phủ định (), sở hữu (), lượng từ (), trợ từ thời thể (). Không nói được câu nào trọn vẹn nếu thiếu chúng.

Chữ 26 đến 50

#ChữPinyinHán ViệtNghĩa chínhTừ hay gặp
26yàoyếumuốn, cần; sẽ zhòngyào: quan trọng
27jiùtựuliền, thì, chính jiùshì: chính là
28chūxuấtra chūqu: đi ra ngoài
29huìhộibiết (làm); sẽ; cuộc họp jīhuì: cơ hội
30kěkhảcó thể kěnéng: có lẽ
31yědãcũng yě shì: cũng là
32nǐnhĩbạn, anh, chị nǐ hǎo: xin chào
33duìđốiđúng; đối với duìbuqǐ: xin lỗi
34shēngsinhsinh, sống xuésheng: học sinh
35néngnăngcó thể nénglì: năng lực
36érnhimà, và (văn viết) érqiě: hơn nữa
37zǐ / zitửcon; hậu tố danh từ háizi: đứa trẻ
38nànakia, đó nàge: cái kia
39de / dé / děiđắctrợ từ bổ ngữ; được; phải juéde: cảm thấy
40yúvuở, tại, đối với (văn viết) guānyú: về (việc gì)
41zhe / zháotrướctrợ từ trạng thái kéo dài shuìzháo: ngủ thiếp đi
42xiàhạdưới; xuống xiàwǔ: buổi chiều
43zìtựtự, từ zìjǐ: bản thân
44zhīchicủa (văn viết) zhīhòu: sau khi
45niánniênnăm jīnnián: năm nay
46guò / guoquáqua; đã từng guòqù: quá khứ
47fāphátphát ra, gửi fāxiàn: phát hiện
48hòuhậusau yǐhòu: sau này
49zuòtáclàm gōngzuò: công việc
50lǐlítrong zhèlǐ: ở đây

Bắt đầu xuất hiện các chữ văn viết như , , . Chúng hiếm khi dùng trong hội thoại nhưng gặp thường xuyên trong báo chí, sách và văn bản hành chính, vì bảng tần suất được đếm trên văn bản viết.

Chữ 51 đến 75

#ChữPinyinHán ViệtNghĩa chínhTừ hay gặp
51yòngdụngdùng shǐyòng: sử dụng
52dàođạocon đường; nói zhīdào: biết
53xíng / hánghành / hàngđi; được; ngành, hàng yínháng: ngân hàng
54suǒsởnơi, chỗ suǒyǐ: cho nên
55ránnhiênnhư thế ránhòu: sau đó
56jiāgianhà; gia đình dàjiā: mọi người
57zhǒng / zhòngchủngloại; trồng gèzhǒng: các loại
58shìsựviệc shìqing: sự việc
59chéngthànhthành, trở thành chénggōng: thành công
60fāngphươngphương, hướng; vuông fāngfǎ: phương pháp
61duōđanhiều duōshao: bao nhiêu
62jīngkinhtrải qua yǐjīng: đã
63memahậu tố trong từ để hỏi shénme: cái gì
64qùkhứđi qùnián: năm ngoái
65fǎphápphép, cách bànfǎ: cách giải quyết
66xuéhọchọc xuéxí: học tập
67rúnhưnhư; nếu rúguǒ: nếu
68dōu / dūđôđều; kinh đô shǒudū: thủ đô
69tóngđồngcùng, giống tóngxué: bạn học
70xiànhiệnhiện ra; hiện nay xiànzài: bây giờ
71dāngđươnglàm, đảm nhận; khi dāngrán: đương nhiên
72méimộtkhông (phủ định của ) méi guānxi: không sao
73dòngđộngđộng, cử động yùndòng: vận động
74miàndiệnmặt, phía; mì miàntiáo: mì sợi
75qǐkhởidậy, lên qǐchuáng: thức dậy

Chữ 76 đến 100

#ChữPinyinHán ViệtNghĩa chínhTừ hay gặp
76kànkhánnhìn, xem kànjiàn: nhìn thấy
77dìngđịnhđịnh, quyết yídìng: nhất định
78tiānthiêntrời; ngày jīntiān: hôm nay
79fēnphânchia; phút; điểm fēnzhōng: phút
80hái / huánhoàncòn, vẫn; trả lại háishi: hay là; vẫn
81jìntiếnvào; tiến jìnlai: vào đây
82hǎohảotốt, hay hǎochī: ngon
83xiǎotiểunhỏ xiǎoxīn: cẩn thận
84bùbộbộ phận, phần quánbù: toàn bộ
85qíkỳcái đó, của nó qítā: khác
86xiētamột vài yìxiē: một số
87zhǔchủchủ, chính zhǔyào: chủ yếu
88yàngdạngkiểu, dáng zěnmeyàng: thế nào
89lǐlýlý lẽ; sắp xếp jīnglǐ: giám đốc, quản lý
90xīntâmtim, lòng kāixīn: vui
91tāthacô ấy, bà ấy tāmen: các cô ấy
92běnbảngốc; quyển (lượng từ) Rìběn: Nhật Bản
93qiántiềntrước yǐqián: trước đây
94kāikhaimở; lái; bắt đầu kāishǐ: bắt đầu
95dànđãnnhưng dànshì: nhưng mà
96yīnnhânnguyên do yuányīn: nguyên nhân
97zhǐ / zhīchỉ / chíchchỉ; con (lượng từ) zhǐyǒu: chỉ có
98cóngtòngtừ (nơi, lúc) cónglái: xưa nay
99xiǎngtưởngnghĩ; muốn; nhớ xiǎngfǎ: suy nghĩ
100shíthựcthật, thực qíshí: thật ra

Chữ đa âm trong 100 chữ đầu

Một số chữ thông dụng đổi cách đọc theo nghĩa. Gặp chữ này thì đọc cả từ, đừng đọc chữ lẻ:

ChữCách đọc 1Cách đọc 2
le: chī le (ăn rồi)liǎo: liǎojiě (tìm hiểu)
de: pǎo de kuài (chạy nhanh)děi: wǒ děi zǒu le (tôi phải đi rồi)
xíng: bù xíng (không được)háng: yínháng (ngân hàng)
hái: hái yǒu (vẫn còn)huán: huán shū (trả sách)
dōu: dōu shì (đều là)dū: shǒudū (thủ đô)
zhǒng: zhè zhǒng (loại này)zhòng: zhòng shù (trồng cây)
zhǐ: zhǐyǒu (chỉ có)zhī: yì zhī māo (một con mèo)
zhe: kànzhe (đang nhìn)zháo: shuìzháo (ngủ thiếp đi)

Bảng 2.500 và 3.500 chữ thông dụng chính thức

Khi người học nói "bảng 2.500 chữ" hay "3.500 chữ Hán thông dụng", họ thường nói tới các bảng chuẩn do Trung Quốc ban hành:

BảngNămNội dung
《》 Bảng chữ thường dùng tiếng Hán hiện đại19882.500 chữ thường dùng () và 1.000 chữ thứ thường dùng (), tổng 3.500 chữ. Theo kiểm tra công bố kèm bảng, 2.500 chữ phủ 97,97% và cả 3.500 chữ phủ 99,48% văn bản mẫu.
《》 Bảng chữ Hán quy phạm thông dụng20138.105 chữ chia ba cấp; cấp một gồm 3.500 chữ thường dùng nhất, là bảng thay thế cho các bảng trước đó.
Chuẩn trình độ tiếng Trung quốc tế ()2021Chuẩn dùng cho HSK 3.0: 3.000 chữ Hán chia theo chín cấp.

Với người học ngoại ngữ, 3.500 chữ là mức của người đọc thành thạo. Mục tiêu thực tế theo từng giai đoạn:

  • 100 đến 300 chữ: đọc được câu đơn giản trong giáo trình sơ cấp, nhận ra khung câu.
  • 500 đến 1.000 chữ: đọc được bài khoá trung cấp, tin nhắn, biển hiệu, thực đơn khi có từ điển bên cạnh.
  • 2.000 đến 2.500 chữ: đọc báo, sách phổ thông mà chỉ phải tra thỉnh thoảng.

Muốn biết một lượng chữ tương ứng cấp HSK nào và nên dừng ở đâu, xem bài HSK nên học đến cấp mấy.

Cách học 100 chữ thông dụng cho nhanh

  1. Học chữ kèm một từ và một câu. học riêng thì trừu tượng, còn (wǒ de shū, sách của tôi) thì nhớ được và dùng được ngay. Cột "Từ hay gặp" trong bảng dành cho việc này.
  2. Nhận mặt trước, viết tay sau. Nhóm chữ này có giá trị ở chỗ đọc và nghe ra ngay. Viết tay có thể để sau, lý do nằm ở bài có cần học viết tay chữ Hán không.
  3. Dùng bộ thủ để nhớ mặt chữ. , , , cùng có bộ nhân đứng () chỉ người; có bộ ngôn () chỉ lời nói. Danh sách bộ thủ hay gặp ở bài 30 bộ thủ thường gặp, còn mẹo tách chữ ở bài nhớ chữ Hán bằng chiết tự.
  4. Ôn theo lịch. Chữ gần giống nhau như /, /, / dễ lẫn khi còn mới. Ôn lại cách quãng tăng dần hiệu quả hơn chép nhiều lần trong một buổi.

Khi đã có vốn chữ, bước tiếp theo là từ: bảng 100 từ tiếng Trung cơ bản nên học đầu tiên dùng lại phần lớn các chữ ở trên.

Câu hỏi hay gặp

Bảng tần suất trên dùng chữ giản thể hay phồn thể?

Giản thể, là hệ chữ dùng ở Trung Quốc đại lục và trong kỳ thi HSK. Người học để đi Đài Loan hoặc đọc tài liệu Hồng Kông cần chữ phồn thể; khác biệt giữa hai hệ ở bài chữ giản thể và phồn thể.

Vì sao bảng tần suất khác nhau giữa các nguồn?

Mỗi bảng đếm trên một kho văn bản khác nhau. Kho báo chí đẩy các chữ như , , lên cao; kho hội thoại đẩy , , , lên cao. Nhóm 20 chữ đầu gần như giống nhau ở mọi bảng, phần sau thì xê dịch theo kho.

Học 100 chữ này mất bao lâu?

Với nhịp 10 chữ mới mỗi ngày kèm ôn lại, khoảng hai đến ba tuần là nhận mặt được cả 100 chữ trong câu. Nhận mặt nhanh hơn viết thuộc rất nhiều, nên đừng lấy mốc viết không cần nhìn làm thước đo ở giai đoạn này.

Không biết đọc một chữ thì tra thế nào?

Có thể vẽ chữ bằng tay trên bàn phím điện thoại hoặc tra theo bộ thủ. Cách làm từng bước ở bài gõ tiếng Trung và tra chữ Hán khi không biết đọc.