
Chữ Hán đẹp và ý nghĩa: Phúc, Lộc, Thọ, An, Nhẫn, Tâm và những chữ hay treo, hay xin ngày Tết
Nội dung bài viết
Những chữ Hán đẹp và được chọn nhiều nhất để treo nhà, xin chữ đầu năm hay làm quà là bộ ba Phúc (fú), Lộc (lù), Thọ (shòu), rồi tới An (ān), Nhẫn (rěn), Tâm (xīn), Phát (fā), Đức (dé). Khi viết thư pháp hay treo trang trọng, người ta thường dùng dạng phồn thể: 祿, 壽, 發, vì nét đầy đặn và giữ được các bộ phận gợi nghĩa. Dưới đây mỗi chữ có dạng giản thể, phồn thể, pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và cách tách chữ để hiểu vì sao chữ mang ý đó.
Bộ Phúc, Lộc, Thọ
| Chữ (giản / phồn) | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Cấu tạo |
|---|---|---|---|---|
| (hai hệ viết giống nhau) | fú | phúc | phúc, điều may, hạnh phúc | 礻 (bộ thị, việc cúng tế) + 畐 (gợi âm; dạng cổ vẽ vò rượu đầy) |
| / 祿 | lù | lộc | lộc, bổng lộc, tài lộc | 礻 (bộ thị) + 录 / 彔 (gợi âm) |
| / 壽 | shòu | thọ | sống lâu, tuổi thọ | Chữ cổ, không tách ra nghĩa rõ ràng; nhớ nguyên hình |
Ba chữ này thường đi cùng tranh ba ông Phúc Lộc Thọ, gọi là (fú lù shòu). Chữ 福 hay được dán ngược ngày Tết vì "phúc ngược" là (fú dào le), đọc giống (fú dào le, phúc đến rồi): 倒 (đảo, ngược) và 到 (đáo, đến) cùng đọc dào. Cách chơi chữ này chỉ đúng khi đọc bằng tiếng phổ thông; treo ở cổng chính trang trọng thì nhiều nhà vẫn dán xuôi.
An, Bình an
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ān | an | yên ổn, an toàn | |
| píng'ān | bình an | bình yên, không tai hoạ | |
| yī lù píng'ān | nhất lộ bình an | thượng lộ bình an, chúc người đi xa | |
| / 歲歲平安 | suìsuì píng'ān | tuế tuế bình an | năm nào cũng bình an |
安 gồm 宀 (mái nhà) trên 女 (người phụ nữ): trong nhà có người phụ nữ thì yên. 平安 là hai chữ viết giống nhau ở giản thể và phồn thể, nên là lựa chọn an toàn cho người mới xin chữ. Cách tách chữ 安 cùng nhiều chữ hội ý khác nằm ở bài chiết tự chữ Hán.
Nhẫn, Tâm và các chữ về tính cách
| Chữ (giản / phồn) | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| rěn | nhẫn | nhẫn nại, chịu đựng | 刃 (lưỡi dao) đặt trên 心 (tim). 刃 vừa gợi âm vừa cho hình ảnh "lưỡi dao kề tim mà vẫn giữ được" | |
| xīn | tâm | tim, lòng, tâm | Chữ tượng hình vẽ quả tim; một chữ, bốn nét | |
| dé | đức | đạo đức, phẩm hạnh | Có 心 ở đáy: đức gắn với lòng người | |
| / 靜 | jìng | tĩnh | yên tĩnh, tĩnh tâm | Hợp treo phòng làm việc, phòng trà |
| hé | hoà | hoà thuận, hài hoà | Trong câu (jiā hé wàn shì xīng, nhà hoà thì mọi việc thịnh) | |
| / 誠 | chéng | thành | thành thật, chân thành | 言 (lời nói) + 成 (gợi âm) |
| xiào | hiếu | hiếu thảo | 老 (người già, lược bớt) trên 子 (con): con đỡ cha mẹ | |
| qín | cần | chăm chỉ, cần cù | Có 力 (sức) bên phải | |
| / 學 | xué | học | học | Hay xin đầu năm cho con đi học |
Câu dân gian "chữ Nhẫn là chữ tương vàng" nói về chính chữ 忍. Hình ảnh lưỡi dao trên trái tim là mẹo nhớ được nhiều người dùng; về cấu tạo, 刃 (rèn) là phần gợi âm của chữ hình thanh này.
Chữ Nhân: 人 hay 仁
"Chữ nhân" có hai chữ khác nhau, chọn nhầm là sai ý:
| Chữ | Pinyin | Nghĩa | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| rén | con người | Muốn nói "làm người": (zuò rén, cách sống làm người) | |
| rén | nhân ái, lòng thương người | Muốn nói đức "nhân" trong nhân, nghĩa, lễ, trí, tín |
仁 gồm 亻 (người) + 二 (hai): đạo lý giữa hai người với nhau. Năm đức của Nho giáo viết là / 仁義禮智信 (rén yì lǐ zhì xìn, nhân nghĩa lễ trí tín), và "nhẫn" không nằm trong đó.
Phát, Tài và chữ về tiền bạc
| Chữ (giản / phồn) | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| / 發 | fā | phát | phát đạt, phát triển |
| / 財 | cái | tài | tiền của |
| / 恭喜發財 | gōngxǐ fācái | cung hỉ phát tài | chúc phát tài, câu chúc Tết phổ biến nhất |
| / 招財進寶 | zhāo cái jìn bǎo | chiêu tài tiến bảo | gọi tiền vào, rước của về |
| / 生意興隆 | shēngyi xīnglóng | sinh ý hưng long | buôn bán thịnh vượng, hay treo ở cửa hàng |
Lưu ý chữ phát: giản thể 发 gộp hai chữ phồn thể là 發 (phát đạt) và 髮 (tóc). Muốn viết "phát tài" bằng phồn thể thì phải là 發, viết 髮 là thành "tóc". Các cặp gộp chữ kiểu này nằm ở bài chữ giản thể và phồn thể.
Chữ Mộc và các chữ ngũ hành
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jīn | kim | kim loại, vàng | |
| mù | mộc | cây, gỗ | |
| shuǐ | thuỷ | nước | |
| huǒ | hoả | lửa | |
| tǔ | thổ | đất |
Năm chữ này viết giống nhau ở giản thể và phồn thể. 木 là chữ tượng hình vẽ cái cây có cành và rễ; ghép hai chữ thành (lín, rừng), ba chữ thành (sēn, rừng rậm). Người chọn chữ theo mệnh thường tìm đúng nhóm này. Năm chữ này cũng là bộ thủ, gặp trong hàng trăm chữ khác, xem bộ thủ tiếng Trung.
Chữ Hán ngày Tết
| Chữ, cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / 春節 | Chūnjié | Tết Nguyên đán (xuân tiết) |
| chūn | mùa xuân, chữ hay dán cửa | |
| và | xǐ | vui mừng; 囍 (song hỷ) dùng cho đám cưới, không dùng cho Tết |
| / 新年快樂 | xīnnián kuàilè | chúc mừng năm mới |
| / 萬事如意 | wàn shì rú yì | vạn sự như ý |
| / 身體健康 | shēntǐ jiànkāng | mạnh khoẻ |
| / 五福臨門 | wǔ fú lín mén | năm phúc đến nhà |
Câu chúc bốn chữ là dạng hay viết thành đôi hoặc treo ngang. Câu dài hơn để nói khi chúc Tết nằm ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.
Năm kiểu thư pháp: chọn kiểu nào cho chữ đẹp
| Kiểu chữ | Pinyin | Đặc điểm | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Triện thư | zhuànshū | Nét tròn, đều, dáng cổ; khó đọc với người không học | Con dấu, tranh trang trí |
| Lệ thư | lìshū | Chữ dẹt ngang, nét mác có đuôi "tằm đầu yến vĩ" | Biển hiệu, câu đối trang trọng |
| Khải thư | kǎishū | Chữ chân phương, từng nét rõ | Người mới tập, chữ cần ai cũng đọc được |
| Hành thư | xíngshū | Nét nối nhẹ, viết nhanh mà vẫn đọc được | Tranh chữ treo nhà, quà tặng |
| Thảo thư | cǎoshū | Nét phóng khoáng, lược nhiều nét | Tranh nghệ thuật; người không học rất khó đọc |
Để chữ treo lâu mà ai nhìn cũng đọc ra, khải thư hoặc hành thư là lựa chọn hợp lý. Chữ đẹp trước hết phải đúng thứ tự nét và cân đối các bộ phận; tám quy tắc cơ bản ở bài thứ tự nét chữ Hán.
Trước khi xăm, khắc hay in một chữ Hán
- Chốt giản thể hay phồn thể. 寿 và 壽 đều đúng, nhưng đừng trộn hai hệ trong cùng một cụm.
- Tra lại nghĩa bằng từ điển, không lấy từ ảnh trên mạng: nhiều mẫu chữ bị lật ngược, thiếu nét hoặc dùng nhầm chữ đồng âm như 仁 và 人. Cách tra chữ khi chưa biết đọc ở bài từ điển tiếng Trung.
- Chữ thảo phải có người biết đọc xác nhận, vì một nét lược sai là thành chữ khác.
- Muốn khắc tên mình, tên người Việt chuyển sang chữ Hán theo âm Hán Việt, xem tên tiếng Trung.




