Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Trung thương mại: học gì, học ở trường nào, từ vựng và mẫu câu đàm phán, thư tín
Học tiếng Trung

Tiếng Trung thương mại: học gì, học ở trường nào, từ vựng và mẫu câu đàm phán, thư tín

Admin
7 phút đọc135 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung thương mại là tiếng Trung dùng trong công việc mua bán: hỏi hàng, báo giá, mặc cả, ký hợp đồng, thanh toán, giao hàng và xử lý khiếu nại. Nó không phải một thứ tiếng khác mà là tiếng Trung phổ thông cộng với lớp từ vựng, mẫu câu và văn phong của từng khâu giao dịch. Vì vậy phải có nền trước: khoảng HSK 3 thì bắt đầu học được, HSK 4–5 mới đủ để tự đàm phán và viết email cho đối tác. Học có hệ thống thì có ngành Tiếng Trung thương mại ở Đại học Ngoại thương và Đại học Thương mại; người đi làm thì tự học theo giáo trình thương mại và luyện đúng khâu mình đang làm.

Các bộ giáo trình (Con đường tơ lụa mới, Thắng ở Trung Quốc) và kỳ thi BCT đã so ở bài giáo trình tiếng Trung thương mại. Bài này nói phần còn lại: học ở đâu, học những gì, và bộ từ, câu dùng ngay.

Tiếng Trung thương mại học những gì

MảngNội dungAi cần nhất
Giao tiếp công sởChào hỏi đối tác, giới thiệu công ty, tiếp khách, ăn uống, lịch hẹnMọi vị trí
Hỏi hàng, báo giá, đàm phánGiá, số lượng đặt tối thiểu, chiết khấu, điều kiện giao hàngKinh doanh, thu mua
Hợp đồng, thanh toánĐiều khoản, đặt cọc, chuyển khoản, L/C, hoá đơnKế toán, xuất nhập khẩu
Giao nhận, hải quanĐóng gói, vận chuyển, chứng từ, thông quanLogistics, xuất nhập khẩu
Khiếu nại, hậu mãiHàng lỗi, thiếu hàng, giao chậm, bồi thườngChăm sóc khách hàng, QC
Thư tín thương mạiEmail, thư chào hàng, thư xác nhận, văn phong trang trọngMọi vị trí làm việc qua email

Học tiếng Trung thương mại ở đâu

Đại học

  • Trường Đại học Ngoại thương (FTU): có chương trình Tiếng Trung thương mại, thuộc ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, xét tuyển tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) và D04 (Toán, Văn, Trung).
  • Trường Đại học Thương mại (TMU): Khoa Tiếng Trung Quốc đào tạo chương trình Tiếng Trung thương mại thuộc ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; quyết định mở ngành và chuẩn đầu ra đăng trên trang của khoa.

Điểm chuẩn, tổ hợp và học phí đổi theo năm và theo phương thức xét tuyển. Chỉ lấy số trong đề án tuyển sinh năm đó trên trang chính thức của trường, không lấy từ bảng tổng hợp.

Người đã đi làm

Không cần học lại bốn năm. Cách hiệu quả là học nền tới HSK 3–4 theo Giáo trình chuẩn HSK 3 và HSK 4, rồi vào sách thương mại và làm việc thật với đối tác. Người làm với công ty Đài Loan có thêm bộ 各行各業說中文 (2 cuốn, trung–cao cấp) của Trung tâm Hoa ngữ Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan, dùng chữ phồn thể. Nếu chọn học ở trung tâm, cách so học phí và nội dung khoá ở bài chọn trung tâm tiếng Trung.

Từ vựng tiếng Trung thương mại theo từng khâu

Bài giáo trình đã có 15 từ nền (báo giá, chiết khấu, hợp đồng, hoá đơn...). Bảng dưới bổ sung các từ còn thiếu, xếp theo thứ tự một thương vụ diễn ra.

Hỏi hàng và báo giá

TừPinyinNghĩa
xúnjiàhỏi giá
bàojiàdānbảng báo giá
yàngpǐnhàng mẫu
qǐdìngliàngsố lượng đặt tối thiểu (MOQ)
dānjiàđơn giá
/ hán shuì / bù hán shuìđã gồm thuế / chưa gồm thuế
yǒuxiàoqīthời hạn hiệu lực (của báo giá)
gōngyìngshāngnhà cung cấp

Đàm phán và hợp đồng

TừPinyinNghĩa
tánpànđàm phán
ràngbùnhượng bộ
yōuhuìưu đãi
jiāohuòqīthời hạn giao hàng
qiān hétongký hợp đồng
yùfùkuǎntiền trả trước
wěikuǎntiền thanh toán nốt phần còn lại
xìnyòngzhèngthư tín dụng (L/C)

Giao nhận, hải quan, khiếu nại

TừPinyinNghĩa
bāozhuāngđóng gói, bao bì
jízhuāngxiāngcontainer
/ hǎiyùn / kōngyùnđường biển / đường hàng không
bàoguānkhai hải quan
tídānvận đơn (B/L)
yuánchǎndìzhènggiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
zhìliàng wèntívấn đề chất lượng
/ tuìhuò / huànhuòtrả hàng / đổi hàng

Từ vựng văn phòng hằng ngày (họp, xin nghỉ, báo cáo, lương) nằm ở bài từ vựng công việc và tiếng Trung văn phòng.

Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại

Tình huốngCâuPinyinNghĩa
Hỏi giáQǐng gěi wǒmen bào yī gè zuì dī jià.Xin báo cho chúng tôi giá thấp nhất.
Hỏi số lượng tối thiểuNǐmen de qǐdìngliàng shì duōshǎo?Số lượng đặt tối thiểu của bên anh là bao nhiêu?
Chê giáZhège jiàgé bǐ shìchǎngjià gāo le yī diǎn.Giá này cao hơn giá thị trường một chút.
Đề nghị giảmRúguǒ wǒmen dìng yī wàn jiàn, néng bù néng piányi bǎi fēn zhī wǔ?Nếu chúng tôi đặt mười nghìn chiếc, có giảm được 5% không?
Nhượng bộ có điều kiệnJiàgé kěyǐ zài shāngliang, dànshì yào xiān fù bǎi fēn zhī sānshí de dìngjīn.Giá có thể bàn thêm, nhưng phải đặt cọc trước 30%.
Hỏi giao hàngZuì kuài shénme shíhou kěyǐ jiāohuò?Nhanh nhất khi nào giao hàng được?
Chưa chốtZhège wèntí wǒ xūyào gēn lǐngdǎo quèrèn yīxià.Vấn đề này tôi cần xác nhận lại với cấp trên.
ChốtNà jiù zhème dìng le, wǒmen jǐnkuài qiān hétong ba.Vậy chốt như thế, chúng ta ký hợp đồng sớm nhé.
Khiếu nạiZhè pī huò yǒu bǎi fēn zhī sān bù hégé, qǐng nǐmen jǐnkuài chǔlǐ.Lô hàng này có 3% không đạt, đề nghị bên anh xử lý sớm.

Phần trăm đọc ngược so với tiếng Việt: 5% là (bǎi fēn zhī wǔ), nghĩa đen "năm phần của trăm". Số lớn như 一万 (10.000) cũng tính theo vạn, không theo nghìn; cách đọc số, tiền nằm ở bài số đếm tiếng Trung.

Hội thoại mẫu: mặc cả với nhà cung cấp

Người nóiCâuPinyinNghĩa
A (bên mua)Wáng jīnglǐ, nǐmen shàng cì de bàojià wǒmen kàn guo le.Giám đốc Vương, chúng tôi đã xem báo giá lần trước của bên anh.
B (bên bán)Nín juéde zěnmeyàng?Chị thấy thế nào?
AZhìliàng bùcuò, jiùshì dānjià yǒudiǎnr gāo.Chất lượng tốt, chỉ là đơn giá hơi cao.
BRúguǒ dìnghuòliàng chāoguò wǔ qiān jiàn, wǒmen kěyǐ gěi bǎi fēn zhī sān de zhékòu.Nếu đặt trên năm nghìn chiếc, chúng tôi có thể chiết khấu 3%.
AJiāohuòqī néng tíqián dào yuèdǐ ma?Thời hạn giao hàng có đẩy lên cuối tháng được không?
BMéi wèntí, wǒ jīntiān jiù bǎ hétong fā gěi nín.Không vấn đề gì, hôm nay tôi gửi hợp đồng cho chị.

Thư tín thương mại tiếng Trung: khung một email

PhầnMẫuNghĩa, ghi chú
Tiêu đềVề báo giá cho đơn hàng số 2026. Tiêu đề nên bắt đầu bằng 关于 (về việc)
Xưng hôKính gửi Giám đốc Vương. Thân hơn thì dùng
Mở đầu / Cảm ơn thư của anh / Đã nhận thư, cảm ơn
Nội dung chínhNay gửi anh bảng báo giá, vui lòng kiểm tra. 请查收 là cụm hay gặp nhất khi gửi tệp đính kèm
Đề nghị phản hồiNếu có vấn đề gì, xin cứ liên hệ với tôi
Chờ trả lờiMong nhận được hồi âm của anh
Kết thưChúc công việc kinh doanh thuận lợi, lời chào cuối thư thương mại

Văn phong email tiếng Trung ngắn hơn tiếng Việt: mỗi đoạn một ý, không vòng vo. Dùng (nín) thay cho 你 khi viết cho đối tác, cấp trên.

Lộ trình tự học tiếng Trung thương mại

  1. Nền phổ thông tới HSK 3: ngữ pháp câu so sánh, câu chữ 把, số đếm, thời gian.
  2. Từ vựng theo khâu mình đang làm, không học cả sách theo thứ tự: người thu mua học báo giá và đàm phán trước, người logistics học giao nhận trước.
  3. Luyện nghe hội thoại công việc: audio đi kèm giáo trình thương mại là nguồn sát nhất; nguồn nghe theo cấp ở bài luyện nghe tiếng Trung.
  4. Viết lại email thật đã nhận được từ đối tác thành mẫu của riêng mình, gom thành một tệp câu dùng lại.
  5. Lấy chứng chỉ khi cần: HSK cho hồ sơ xin việc, BCT nếu công ty yêu cầu. Các vị trí tuyển người biết tiếng Trung ở bài học tiếng Trung làm nghề gì.

Về các file "vài trăm mẫu câu đàm phán" hoặc "tiếng Trung thương mại quyển 1" bản PDF trôi nổi: phần lớn là bản chụp sách có bản quyền, nhiều file thiếu audio và sai pinyin. Mẫu câu ở bảng trên đủ để bắt đầu, sách thì nên mua bản chính thức.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Du học Trung Quốc 1 năm tiếng: chi phí tự túc và học bổng CIS một năm

Du học Trung Quốc 1 năm tiếng: chi phí tự túc và học bổng CIS một năm

Hệ 1 năm tiếng ở Trung Quốc: lịch nhập học, học phí tự túc của ba trường năm 2026 và học bổng giáo viên tiếng Trung quốc tế (CIS) diện một năm, một học kỳ.

17 tháng 9, 20268 phút đọc