
Tiếng Trung thương mại: học gì, học ở trường nào, từ vựng và mẫu câu đàm phán, thư tín
Nội dung bài viết
Tiếng Trung thương mại là tiếng Trung dùng trong công việc mua bán: hỏi hàng, báo giá, mặc cả, ký hợp đồng, thanh toán, giao hàng và xử lý khiếu nại. Nó không phải một thứ tiếng khác mà là tiếng Trung phổ thông cộng với lớp từ vựng, mẫu câu và văn phong của từng khâu giao dịch. Vì vậy phải có nền trước: khoảng HSK 3 thì bắt đầu học được, HSK 4–5 mới đủ để tự đàm phán và viết email cho đối tác. Học có hệ thống thì có ngành Tiếng Trung thương mại ở Đại học Ngoại thương và Đại học Thương mại; người đi làm thì tự học theo giáo trình thương mại và luyện đúng khâu mình đang làm.
Các bộ giáo trình (Con đường tơ lụa mới, Thắng ở Trung Quốc) và kỳ thi BCT đã so ở bài giáo trình tiếng Trung thương mại. Bài này nói phần còn lại: học ở đâu, học những gì, và bộ từ, câu dùng ngay.
Tiếng Trung thương mại học những gì
| Mảng | Nội dung | Ai cần nhất |
|---|---|---|
| Giao tiếp công sở | Chào hỏi đối tác, giới thiệu công ty, tiếp khách, ăn uống, lịch hẹn | Mọi vị trí |
| Hỏi hàng, báo giá, đàm phán | Giá, số lượng đặt tối thiểu, chiết khấu, điều kiện giao hàng | Kinh doanh, thu mua |
| Hợp đồng, thanh toán | Điều khoản, đặt cọc, chuyển khoản, L/C, hoá đơn | Kế toán, xuất nhập khẩu |
| Giao nhận, hải quan | Đóng gói, vận chuyển, chứng từ, thông quan | Logistics, xuất nhập khẩu |
| Khiếu nại, hậu mãi | Hàng lỗi, thiếu hàng, giao chậm, bồi thường | Chăm sóc khách hàng, QC |
| Thư tín thương mại | Email, thư chào hàng, thư xác nhận, văn phong trang trọng | Mọi vị trí làm việc qua email |
Học tiếng Trung thương mại ở đâu
Đại học
- Trường Đại học Ngoại thương (FTU): có chương trình Tiếng Trung thương mại, thuộc ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, xét tuyển tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) và D04 (Toán, Văn, Trung).
- Trường Đại học Thương mại (TMU): Khoa Tiếng Trung Quốc đào tạo chương trình Tiếng Trung thương mại thuộc ngành Ngôn ngữ Trung Quốc; quyết định mở ngành và chuẩn đầu ra đăng trên trang của khoa.
Điểm chuẩn, tổ hợp và học phí đổi theo năm và theo phương thức xét tuyển. Chỉ lấy số trong đề án tuyển sinh năm đó trên trang chính thức của trường, không lấy từ bảng tổng hợp.
Người đã đi làm
Không cần học lại bốn năm. Cách hiệu quả là học nền tới HSK 3–4 theo Giáo trình chuẩn HSK 3 và HSK 4, rồi vào sách thương mại và làm việc thật với đối tác. Người làm với công ty Đài Loan có thêm bộ 各行各業說中文 (2 cuốn, trung–cao cấp) của Trung tâm Hoa ngữ Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan, dùng chữ phồn thể. Nếu chọn học ở trung tâm, cách so học phí và nội dung khoá ở bài chọn trung tâm tiếng Trung.
Từ vựng tiếng Trung thương mại theo từng khâu
Bài giáo trình đã có 15 từ nền (báo giá, chiết khấu, hợp đồng, hoá đơn...). Bảng dưới bổ sung các từ còn thiếu, xếp theo thứ tự một thương vụ diễn ra.
Hỏi hàng và báo giá
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xúnjià | hỏi giá | |
| bàojiàdān | bảng báo giá | |
| yàngpǐn | hàng mẫu | |
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu (MOQ) | |
| dānjià | đơn giá | |
| / | hán shuì / bù hán shuì | đã gồm thuế / chưa gồm thuế |
| yǒuxiàoqī | thời hạn hiệu lực (của báo giá) | |
| gōngyìngshāng | nhà cung cấp |
Đàm phán và hợp đồng
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tánpàn | đàm phán | |
| ràngbù | nhượng bộ | |
| yōuhuì | ưu đãi | |
| jiāohuòqī | thời hạn giao hàng | |
| qiān hétong | ký hợp đồng | |
| yùfùkuǎn | tiền trả trước | |
| wěikuǎn | tiền thanh toán nốt phần còn lại | |
| xìnyòngzhèng | thư tín dụng (L/C) |
Giao nhận, hải quan, khiếu nại
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bāozhuāng | đóng gói, bao bì | |
| jízhuāngxiāng | container | |
| / | hǎiyùn / kōngyùn | đường biển / đường hàng không |
| bàoguān | khai hải quan | |
| tídān | vận đơn (B/L) | |
| yuánchǎndìzhèng | giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | |
| zhìliàng wèntí | vấn đề chất lượng | |
| / | tuìhuò / huànhuò | trả hàng / đổi hàng |
Từ vựng văn phòng hằng ngày (họp, xin nghỉ, báo cáo, lương) nằm ở bài từ vựng công việc và tiếng Trung văn phòng.
Mẫu câu đàm phán tiếng Trung thương mại
| Tình huống | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hỏi giá | Qǐng gěi wǒmen bào yī gè zuì dī jià. | Xin báo cho chúng tôi giá thấp nhất. | |
| Hỏi số lượng tối thiểu | Nǐmen de qǐdìngliàng shì duōshǎo? | Số lượng đặt tối thiểu của bên anh là bao nhiêu? | |
| Chê giá | Zhège jiàgé bǐ shìchǎngjià gāo le yī diǎn. | Giá này cao hơn giá thị trường một chút. | |
| Đề nghị giảm | Rúguǒ wǒmen dìng yī wàn jiàn, néng bù néng piányi bǎi fēn zhī wǔ? | Nếu chúng tôi đặt mười nghìn chiếc, có giảm được 5% không? | |
| Nhượng bộ có điều kiện | Jiàgé kěyǐ zài shāngliang, dànshì yào xiān fù bǎi fēn zhī sānshí de dìngjīn. | Giá có thể bàn thêm, nhưng phải đặt cọc trước 30%. | |
| Hỏi giao hàng | Zuì kuài shénme shíhou kěyǐ jiāohuò? | Nhanh nhất khi nào giao hàng được? | |
| Chưa chốt | Zhège wèntí wǒ xūyào gēn lǐngdǎo quèrèn yīxià. | Vấn đề này tôi cần xác nhận lại với cấp trên. | |
| Chốt | Nà jiù zhème dìng le, wǒmen jǐnkuài qiān hétong ba. | Vậy chốt như thế, chúng ta ký hợp đồng sớm nhé. | |
| Khiếu nại | Zhè pī huò yǒu bǎi fēn zhī sān bù hégé, qǐng nǐmen jǐnkuài chǔlǐ. | Lô hàng này có 3% không đạt, đề nghị bên anh xử lý sớm. |
Phần trăm đọc ngược so với tiếng Việt: 5% là (bǎi fēn zhī wǔ), nghĩa đen "năm phần của trăm". Số lớn như 一万 (10.000) cũng tính theo vạn, không theo nghìn; cách đọc số, tiền nằm ở bài số đếm tiếng Trung.
Hội thoại mẫu: mặc cả với nhà cung cấp
| Người nói | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A (bên mua) | Wáng jīnglǐ, nǐmen shàng cì de bàojià wǒmen kàn guo le. | Giám đốc Vương, chúng tôi đã xem báo giá lần trước của bên anh. | |
| B (bên bán) | Nín juéde zěnmeyàng? | Chị thấy thế nào? | |
| A | Zhìliàng bùcuò, jiùshì dānjià yǒudiǎnr gāo. | Chất lượng tốt, chỉ là đơn giá hơi cao. | |
| B | Rúguǒ dìnghuòliàng chāoguò wǔ qiān jiàn, wǒmen kěyǐ gěi bǎi fēn zhī sān de zhékòu. | Nếu đặt trên năm nghìn chiếc, chúng tôi có thể chiết khấu 3%. | |
| A | Jiāohuòqī néng tíqián dào yuèdǐ ma? | Thời hạn giao hàng có đẩy lên cuối tháng được không? | |
| B | Méi wèntí, wǒ jīntiān jiù bǎ hétong fā gěi nín. | Không vấn đề gì, hôm nay tôi gửi hợp đồng cho chị. |
Thư tín thương mại tiếng Trung: khung một email
| Phần | Mẫu | Nghĩa, ghi chú |
|---|---|---|
| Tiêu đề | Về báo giá cho đơn hàng số 2026. Tiêu đề nên bắt đầu bằng 关于 (về việc) | |
| Xưng hô | Kính gửi Giám đốc Vương. Thân hơn thì dùng | |
| Mở đầu | / | Cảm ơn thư của anh / Đã nhận thư, cảm ơn |
| Nội dung chính | Nay gửi anh bảng báo giá, vui lòng kiểm tra. 请查收 là cụm hay gặp nhất khi gửi tệp đính kèm | |
| Đề nghị phản hồi | Nếu có vấn đề gì, xin cứ liên hệ với tôi | |
| Chờ trả lời | Mong nhận được hồi âm của anh | |
| Kết thư | Chúc công việc kinh doanh thuận lợi, lời chào cuối thư thương mại |
Văn phong email tiếng Trung ngắn hơn tiếng Việt: mỗi đoạn một ý, không vòng vo. Dùng (nín) thay cho 你 khi viết cho đối tác, cấp trên.
Lộ trình tự học tiếng Trung thương mại
- Nền phổ thông tới HSK 3: ngữ pháp câu so sánh, câu chữ 把, số đếm, thời gian.
- Từ vựng theo khâu mình đang làm, không học cả sách theo thứ tự: người thu mua học báo giá và đàm phán trước, người logistics học giao nhận trước.
- Luyện nghe hội thoại công việc: audio đi kèm giáo trình thương mại là nguồn sát nhất; nguồn nghe theo cấp ở bài luyện nghe tiếng Trung.
- Viết lại email thật đã nhận được từ đối tác thành mẫu của riêng mình, gom thành một tệp câu dùng lại.
- Lấy chứng chỉ khi cần: HSK cho hồ sơ xin việc, BCT nếu công ty yêu cầu. Các vị trí tuyển người biết tiếng Trung ở bài học tiếng Trung làm nghề gì.
Về các file "vài trăm mẫu câu đàm phán" hoặc "tiếng Trung thương mại quyển 1" bản PDF trôi nổi: phần lớn là bản chụp sách có bản quyền, nhiều file thiếu audio và sai pinyin. Mẫu câu ở bảng trên đủ để bắt đầu, sách thì nên mua bản chính thức.




