
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)
Nội dung bài viết
Bài 1 xoay quanh chuyện lên kế hoạch cuối tuần, làm bài tập, chuyển nhà và đi chơi. Ngữ pháp gồm bổ ngữ kết quả 好, cấu trúc 一……也/都 + 不/没…… để phủ định tuyệt đối và liên từ 那 dùng khi tiếp lời người khác.
Tên bài: (Zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn), nghĩa là “Cuối tuần bạn có dự định gì?”.
Từ mới bài 1 (15 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| a | trợ từ | à, nhé, đấy (cuối câu, để khẳng định, nhấn mạnh hoặc giải thích) | |
| bān | động từ | chuyển, dọn (nhà); bê, khiêng | |
| běifāng | danh từ | phương bắc; miền Bắc | |
| dǎsuàn | danh từ, động từ | dự định; định (làm gì) | |
| dài | động từ | mang theo, đem theo; dẫn (ai đi) | |
| dìtú | danh từ | bản đồ | |
| fùxí | động từ | ôn tập | |
| gēn | giới từ | với, cùng | |
| miànbāo | danh từ | bánh mì | |
| nán(fāng) | danh từ | phía nam; phương nam, miền Nam | |
| yīzhí | phó từ | luôn, suốt, liên tục; thẳng (đi thẳng) | |
| yóuxì | danh từ | trò chơi; game | |
| zháojí | tính từ | sốt ruột, lo lắng, cuống lên | |
| zhōumò | danh từ | cuối tuần | |
| zuòyè | danh từ | bài tập (về nhà) |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xiǎogāng | Tiểu Cương (tên người) | |
| Xiǎolì | Tiểu Lệ (tên người) |
Ngữ pháp bài 1
1. Bổ ngữ kết quả 好: làm xong, làm ổn thỏa
Cấu trúc: Động từ + 好 (+ 了); phủ định: 没 + động từ + 好
Đặt 好 ngay sau động từ để nói hành động đã hoàn tất và đạt yêu cầu, sẵn sàng cho bước tiếp theo. 准备好 là chuẩn bị xong xuôi, 做好 là làm xong, 想好 là đã nghĩ kỹ, quyết xong.
Tiếng Việt nói “chuẩn bị xong rồi”, chữ “xong” cũng đứng sau động từ. Điểm khác là 好 không chỉ báo hết việc mà còn hàm ý việc được làm ổn thỏa; 完 thì chỉ đơn thuần là hết, xong. 吃完了 là ăn hết rồi, còn 饭做好了 là cơm nấu xong, ăn được rồi.
Phủ định dùng 没, không dùng 不: 我还没想好. Câu hỏi thêm 了吗 hoặc 了没有 ở cuối.
Ví dụ:
Wǎnfàn zuòhǎo le, kuài lái chī ba.
Cơm tối nấu xong rồi, mau lại ăn đi.
Nǐ zhōumò de dǎsuàn xiǎnghǎo le ma?
Dự định cuối tuần bạn nghĩ xong chưa?
Dìtú wǒ yǐjīng dàihǎo le.
Bản đồ tôi đã mang theo sẵn rồi.
Zuòyè wǒ hái méi xiěhǎo.
Bài tập tôi vẫn chưa làm xong.
Lỗi hay gặp:
Dịch từng chữ “chưa làm xong”, người học hay dùng 不 để phủ định. Việc chưa hoàn thành phải phủ định bằng 没.
✗ 作业我还不写好。
✓ 作业我还没写好。
2. 一……也/都 + 不/没……: phủ định tuyệt đối (một … cũng không)
Cấu trúc: 一 + lượng từ + (danh từ) + 也/都 + 不/没 + động từ/tính từ
Cấu trúc này nhấn mạnh “hoàn toàn không, một chút cũng không”. Tiếng Việt nói “một người cũng không đến”, “chẳng ăn miếng nào”; trong tiếng Trung, cụm 一 + lượng từ luôn đứng trước 也/都 và từ phủ định.
Phủ định việc đã xảy ra dùng 没 (一口饭也没吃); phủ định thói quen, ý muốn hoặc tính chất dùng 不 (一点儿也不累). Hay gặp nhất là 一点儿也/都不 + tính từ: “chẳng … chút nào”.
Tân ngữ cũng được đưa lên trước động từ: nói 我一个面包也没吃, không nói 我也没吃一个面包.
Ví dụ:
Jīntiān wǒ yī kǒu fàn yě méi chī.
Hôm nay tôi chưa ăn miếng cơm nào.
Zhège yóuxì yīdiǎnr dōu bù nán.
Trò chơi này chẳng khó chút nào.
Zhōumò jiàoshì li yī ge rén yě méiyǒu.
Cuối tuần trong lớp không có lấy một người.
Tā yī jù huà dōu bù shuō, wǒ hěn zháojí.
Anh ấy không nói một câu nào, tôi sốt ruột lắm.
Lỗi hay gặp:
Theo trật tự “không mệt chút nào” của tiếng Việt, người học đặt 一点儿 ra sau tính từ.
✗ 我不累一点儿。
✓ 我一点儿也不累。
3. Liên từ 那: vậy thì, thế thì
Cấu trúc: (Lời người kia / tình huống vừa nêu),那 (么) + kết luận / đề nghị
那 (hoặc 那么) đứng đầu câu đáp, nối với điều người kia vừa nói hay tình huống vừa nêu, để rút ra kết luận hoặc đưa ra đề nghị. Nghĩa tương đương “vậy thì, thế thì”.
Chủ ngữ thường đứng sau 那: 那我们明天去吧. Ở đây 那 không phải đại từ chỉ định “kia, đó”, vì ngay sau nó không có lượng từ hay danh từ.
Ví dụ:
A: Zhōumò wǒ méiyǒu shénme dǎsuàn. B: Nà gēn wǒmen qù kàn diànyǐng ba.
A: Cuối tuần tôi chẳng có dự định gì. B: Vậy thì đi xem phim với bọn tôi đi.
A: Míngtiān yào xià yǔ. B: Nà nǐ bié wàngle dài sǎn.
A: Mai trời sẽ mưa. B: Thế thì bạn đừng quên mang ô.
Nǐ bù xiǎng chī miànbāo? Nà wǒmen qù fànguǎn chī ba.
Bạn không muốn ăn bánh mì à? Vậy mình ra quán ăn nhé.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay dùng 所以 cho mọi chữ “vậy nên, thế thì”. 所以 nêu kết quả của nguyên nhân do chính mình nói ra; còn khi đáp lời người khác để đưa đề nghị thì dùng 那.
✗ A:我不太舒服。B:所以你休息吧。
✓ A:我不太舒服。B:那你休息吧。
File nghe và đáp án bài 1
File nghe bài 1 nằm trong nhóm file đánh số 01-1, 01-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài sau: Bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




