
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 2: 他什么时候回来 (Khi nào anh ấy về?)
Nội dung bài viết
Bài 2 nói về công việc văn phòng, sức khỏe và việc đi lại. Ngữ pháp gồm bổ ngữ xu hướng đơn 来/去, cách nói hai động tác nối tiếp bằng V1了……就V2, và câu hỏi phản vấn 能……吗?
Tên bài: (Tā shénme shíhou huílai), nghĩa là “Khi nào anh ấy về?”.
Từ mới bài 2 (16 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎ | lượng từ | cái, chiếc (đồ vật có tay cầm: ô, ghế, dao) | |
| bàngōngshì | danh từ | văn phòng | |
| jiǎo | danh từ | bàn chân | |
| jīnglǐ | danh từ | giám đốc, người quản lý | |
| liàng | lượng từ | chiếc (dùng cho xe cộ) | |
| lóu | danh từ | tòa nhà, nhà lầu; tầng | |
| ná | động từ | cầm, lấy, mang | |
| nán | tính từ | khó | |
| pàng | tính từ | béo, mập | |
| qíshí | phó từ | thật ra, kỳ thực | |
| róngyì | tính từ | dễ | |
| sǎn | danh từ | cái ô, cái dù | |
| shòu | tính từ | gầy; (quần áo) chật | |
| shù | danh từ | cây | |
| téng | tính từ | đau | |
| tuǐ | danh từ | chân, cẳng chân |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhōu | Chu (họ người) | |
| Zhōu Míng | Chu Minh (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| mìshū | danh từ | thư ký | |
| tàitai | danh từ | bà, phu nhân; vợ | |
| bànshì | động từ | làm việc, lo liệu công việc | |
| měitiān | cụm từ | mỗi ngày, hằng ngày | |
| shàng | động từ | lên, đi lên |
Ngữ pháp bài 2
1. Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去: hướng của hành động
Cấu trúc: Động từ + 来/去; Động từ + nơi chốn + 来/去
来 và 去 đứng sau động từ chỉ sự di chuyển (上, 下, 进, 出, 回, 过, 拿, 带, 搬…) để cho biết hành động hướng về phía người nói (来) hay rời xa người nói (去). 回来 là về đây, về chỗ tôi đang ở; 回去 là rời chỗ này để về đó.
Tiếng Việt có “lên, xuống, ra, vào, về”, nhưng không bắt buộc cho biết người nói đứng ở đâu. Tiếng Trung phải chọn 来 hay 去: người trên lầu gọi người dưới đất lên thì nói 上来, người ở dưới nói về việc mình đi lên thì dùng 上去.
Tân ngữ chỉ nơi chốn phải đứng giữa động từ và 来/去: 回家来, 进教室去, 上楼来. Tân ngữ chỉ đồ vật đứng giữa hoặc sau đều được: 带一把伞去 / 带去一把伞.
Ví dụ:
Jīnglǐ shénme shíhou huílai?
Bao giờ giám đốc về?
Nǐ shàng lóu lai ba, wǒ zài bàngōngshì.
Anh lên lầu đi, tôi đang ở văn phòng.
Wàibian xià yǔ le, nǐ dài yī bǎ sǎn qu.
Ngoài trời mưa rồi, bạn mang theo một cái ô đi.
Tā yǐjīng huí jiā qu le.
Anh ấy đã về nhà rồi.
Lỗi hay gặp:
Người học hay coi 回来, 上去 là một động từ rồi đặt nơi chốn ra sau, giống tiếng Việt nói “về nhà”, “lên lầu”.
✗ 他回来家了。
✓ 他回家来了。
2. V1了 (O1) 就 V2: làm xong việc này là làm ngay việc kia
Cấu trúc: Chủ ngữ + V1 + 了 (+ tân ngữ) + 就 + V2 (+ tân ngữ)
Dùng khi động tác thứ hai diễn ra ngay sau khi động tác thứ nhất kết thúc. 了 sau V1 báo động tác đầu đã xong; 就 nhấn mạnh việc sau đến liền. Tương đương “… xong là …” trong tiếng Việt.
Cấu trúc dùng được cho chuyện đã xảy ra, chuyện sắp làm và thói quen: 我每天下了班就回家 là thói quen, 明天我吃了早饭就去 là kế hoạch. Nếu là chuyện đã xảy ra, cuối câu thường có thêm 了.
就 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ của vế sau.
Ví dụ:
Tā měitiān xiàle bān jiù qù duànliàn.
Ngày nào anh ấy tan làm xong là đi tập thể dục.
Míngtiān wǒ chīle zǎofàn jiù qù nǐ jiā.
Mai tôi ăn sáng xong là sang nhà bạn.
Jīnglǐ xiàle fēijī jiù lái bàngōngshì le.
Giám đốc xuống máy bay là đến thẳng văn phòng.
Nǐ dàole Běijīng jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Đến Bắc Kinh rồi thì gọi điện cho tôi ngay nhé.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay đặt 就 trước chủ ngữ vế sau, giống chữ “là” trong “học xong là tôi đi”.
✗ 下了课就我去图书馆。
✓ 下了课我就去图书馆。
3. Câu hỏi phản vấn 能……吗?: … sao được?
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 能 / 能不 + động từ/tính từ + 吗?
Câu có hình thức hỏi nhưng người nói không chờ câu trả lời. Họ dùng nó để khẳng định mạnh điều ngược lại: 能……吗? nghĩa là “không thể …”, còn 能不……吗? nghĩa là “chắc chắn phải …”. Tiếng Việt tương ứng “… sao được?”, “làm sao mà không … cho được?”.
Câu phản vấn mang sắc thái trách móc, ngạc nhiên hoặc nhấn mạnh, thường xuất hiện khi đáp lại lời người khác hay bình luận một tình huống.
Ví dụ:
Tā jiǎo téng, néng qù páshān ma?
Chân anh ấy đau, leo núi sao được?
Zhème duō zuòyè, yī ge xiǎoshí néng xiěwán ma?
Bài tập nhiều thế này, một tiếng làm sao xong được?
Nǐ měitiān chī zhème duō dàngāo, néng bù pàng ma?
Ngày nào cũng ăn nhiều bánh ngọt thế, không béo sao được?
Lỗi hay gặp:
Người mới học hay hiểu câu phản vấn theo nghĩa đen rồi trả lời như câu hỏi thật. 他脚疼,能去爬山吗? có ý “chân đau thì không leo núi được”.
✗ A:他脚疼,能去爬山吗? B:能。
✓ A:他脚疼,能去爬山吗? B:是啊,让他在家休息吧。
File nghe và đáp án bài 2
File nghe bài 2 nằm trong nhóm file đánh số 02-1, 02-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 1: 周末你有什么打算 (Cuối tuần bạn có dự định gì?)
- Bài sau: Bài 3: 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn bày rất nhiều đồ uống)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




