
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ tiếng Trung? Chọn nhịp theo thời gian ôn
Nội dung bài viết
Người đi học hoặc đi làm tự học tiếng Trung nên học 10–15 từ mới mỗi ngày. Mức này tốn khoảng 10–15 phút mỗi ngày khi đã tính cả phần ôn, giữ được lâu dài và cho khoảng 3.600–5.400 từ đi qua trong một năm. 20–30 từ mỗi ngày chỉ hợp khi sắp thi hoặc học toàn thời gian, vì sau khoảng hai tháng, lượng từ cũ phải ôn mỗi ngày sẽ gấp hơn hai lần số từ mới.
Bảng chọn nhịp học
| Từ mới/ngày | Tổng lượt học và ôn mỗi ngày (khi đã ổn định) | Thời gian mỗi ngày | Hợp với |
|---|---|---|---|
| 5 | khoảng 13 | 4–6 phút | Người rất bận, hoặc chỉ học để duy trì |
| 10 | khoảng 26 | 8–11 phút | Người mới bắt đầu, đi làm |
| 15 | khoảng 39 | 12–16 phút | Người học đều, muốn lên HSK 3–4 trong khoảng một năm |
| 20 | khoảng 52 | 15–20 phút | Sinh viên chuyên ngữ, người có mục tiêu thi gần |
| 30 | khoảng 78 | 25–30 phút | Học toàn thời gian, ôn thi cấp tốc vài tuần |
Thời gian trong bảng chỉ tính việc học và ôn từ bằng thẻ: một từ mới mất khoảng 20–30 giây (xem nghĩa, nghe âm, nhìn mặt chữ), một lượt ôn mất 5–8 giây nếu nhớ. Ngữ pháp, nghe và nói là thời gian riêng.
Vì sao số từ ôn lớn hơn số từ mới
Một từ học hôm nay cần gặp lại nhiều lần với khoảng cách giãn dần mới nằm lại trong trí nhớ, ví dụ sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, khoảng 16 ngày, khoảng 35 ngày và khoảng 90 ngày. Vì ngày nào cũng có từ mới, các lượt ôn này chồng lên nhau thành một mức cố định.

Cách tính nhanh: với mỗi khoảng ôn, số lượt ôn phát sinh mỗi ngày bằng số từ mới chia cho độ dài khoảng đó. Cộng lại:
1 + 1/3 + 1/7 + 1/16 + 1/35 + 1/90 ≈ 1,6
Cộng thêm lượt học đầu tiên là 2,6. Vậy tổng lượt mỗi ngày ≈ số từ mới × 2,6. Mức này không xuất hiện ngay: tuần đầu chỉ có từ mới nên rất nhẹ, và phải sau khoảng hai tháng mới đạt đủ. Đó là lý do nhiều người chọn 30 từ mỗi ngày ở tuần đầu rồi bỏ ở tháng thứ ba.
Quy ra mốc HSK
| Mốc | Số từ (cộng dồn) | 10 từ/ngày | 15 từ/ngày | 20 từ/ngày |
|---|---|---|---|---|
| HSK 1 | 150 | 15 ngày | 10 ngày | 8 ngày |
| HSK 2 | 300 | 1 tháng | 20 ngày | 15 ngày |
| HSK 3 | 600 | 2 tháng | 40 ngày | 1 tháng |
| HSK 4 | 1.200 | 4 tháng | 80 ngày | 2 tháng |
| HSK 5 | 2.500 | 8–9 tháng | khoảng 5,5 tháng | khoảng 4 tháng |
Bảng tính số ngày để đi qua hết danh sách từ một lượt, chưa trừ phần quên và chưa tính thời gian học ngữ pháp, luyện đề. Thời gian thực tế để sẵn sàng thi dài hơn; cách ước lượng đầy đủ ở bài học tiếng Trung mất bao lâu.
Khi nào nên tăng, khi nào nên giảm
- Tăng khi tỷ lệ nhớ ở lượt ôn trên 85% và thời gian ôn mỗi ngày dưới mức bạn chấp nhận được. Tăng từng bước 5 từ, giữ 2 tuần rồi mới tăng tiếp.
- Giảm khi tỷ lệ nhớ dưới 70%, hoặc số từ tới hạn ôn mỗi sáng làm bạn muốn bỏ qua cả buổi.
- Tạm dừng từ mới vài ngày trước kỳ nghỉ dài. Mức ôn sẽ tự giảm, và khi quay lại không bị dồn.
Lỡ nghỉ một tuần thì làm gì
Với nhịp 20 từ mỗi ngày (khoảng 52 lượt), nghỉ 7 ngày sẽ dồn khoảng 360 lượt ôn. Đừng cố ôn hết trong một buổi: sau vài chục thẻ liên tục, tỷ lệ nhớ giảm rõ và buổi ôn kéo dài mà ít tác dụng. Cách xử lý:
- Dừng từ mới cho tới khi hết nợ ôn.
- Đặt trần 60–80 lượt ôn mỗi ngày.
- Chấp nhận mất khoảng một tuần để về lại nhịp cũ.
Ba cách để mỗi từ nhớ lâu hơn
- Học từ trong câu. dǎ đứng một mình có nhiều nghĩa; trong dǎ diànhuà (gọi điện thoại) thì nghĩa và cách dùng cố định.
- Nghe âm và thanh điệu ngay lượt đầu. Học mặt chữ và nghĩa trước, thanh điệu sau thì phải học lại lần hai. Cách đọc thanh cho đúng ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
- Gom từ theo chùm. Học , , cùng lúc thì chữ được ôn ba lần. Cách gom ở bài nhớ từ vựng tiếng Trung theo chùm hai chữ.
Chọn từ nào học trước thì bắt đầu với 100 từ tiếng Trung cơ bản, rồi đi theo từ vựng theo chủ đề hoặc danh sách theo cấp HSK.




