
Từ ghép tiếng Trung: 6 kiểu ghép, từ ly hợp và cách đoán nghĩa
Nội dung bài viết
Từ ghép tiếng Trung (, héchéngcí) là từ tạo thành từ hai chữ Hán trở lên, mỗi chữ vốn có nghĩa riêng, ví dụ (huǒchē, "lửa + xe" = tàu hoả) hay (jiànmiàn, "gặp + mặt" = gặp nhau). Phần lớn từ trong tiếng Trung hiện đại là từ hai chữ. Ngữ pháp tiếng Trung chia từ ghép thành vài kiểu theo quan hệ giữa hai chữ: đẳng lập, chính phụ, động tân, chủ vị, bổ sung, và kiểu thêm tiền tố hoặc hậu tố. Nhận ra kiểu ghép giúp đoán nghĩa từ mới và tránh các lỗi đặt câu, nhất là với nhóm động tân.
Nếu đang tìm cách ghép thanh mẫu với vận mẫu để đọc pinyin (ví dụ b + a = ba), phần đó nằm ở bài bảng pinyin đầy đủ.
Sáu kiểu từ ghép trong tiếng Trung
| Kiểu ghép | Quan hệ giữa hai chữ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đẳng lập () | Hai chữ cùng loại, nghĩa gần nhau, trái nhau hoặc bổ sung cho nhau | péngyou (bạn bè) · dàolù (đường sá) · mǎimai (buôn bán) · dàxiǎo (kích cỡ) |
| Chính phụ () | Chữ trước bổ nghĩa cho chữ sau | huǒchē (tàu hoả) · Hànyǔ (tiếng Hán) · hóngchá (trà đen) · fēijī (máy bay) |
| Động tân () | Chữ trước là động từ, chữ sau là tân ngữ của nó | chīfàn (ăn cơm) · shuìjiào (ngủ) · jiànmiàn (gặp mặt) · bìyè (tốt nghiệp) |
| Chủ vị () | Chữ trước là chủ thể, chữ sau nói về nó | tóuténg (đau đầu) · dìzhèn (động đất) · niánqīng (trẻ) · xīnténg (xót) |
| Bổ sung () | Chữ sau nói kết quả hoặc hướng của động tác ở chữ trước | tígāo (nâng cao) · shuōmíng (giải thích) · gǎizhèng (sửa lại cho đúng) |
| Phụ gia () | Một chữ gốc có nghĩa kèm tiền tố hoặc hậu tố đã mờ nghĩa | lǎoshī (giáo viên) · zhuōzi (cái bàn) · shítou (hòn đá) · zuòzhě (tác giả) |
Ngoài sáu kiểu trên còn có từ láy () như māma (mẹ), chángcháng (thường thường), gānggāng (vừa mới). Từ láy lặp một chữ nên không có quan hệ giữa hai chữ khác nhau.
Kiểu chính phụ: trật tự ngược với tiếng Việt thuần
Trong từ chính phụ, chữ bổ nghĩa đứng trước. Tiếng Việt thuần thì ngược lại, chữ chính đứng trước:
| Tiếng Trung | Nghĩa từng chữ | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| huǒchē | lửa + xe | xe lửa |
| niúròu | bò + thịt | thịt bò |
| Zhōngguórén | Trung Quốc + người | người Trung Quốc |
| diànyǐngyuàn | phim + viện | rạp chiếu phim |
Từ Hán Việt giữ đúng trật tự tiếng Trung, nên người Việt đã quen sẵn một phần: là "Hán ngữ", là "quốc ca", là "học hiệu". Khi gặp một từ mới dạng chính phụ, đọc từ chữ cuối lên để biết nó là cái gì: là một loại (viện, nơi chốn), là một loại (trà).
Chính kiểu này cũng hay lừa người Việt về nghĩa: đọc Hán Việt là "hồng trà", nhưng trong tiếng Trung đó là trà đen (loại trà lên men có nước màu đỏ nâu), không phải trà màu hồng.
Kiểu động tân: nhóm từ dễ đặt câu sai nhất
Nhiều từ động tân là từ ly hợp (, líhécí): hai chữ đứng liền nhau khi dùng một mình, nhưng tách ra được để chèn thành phần khác vào giữa. Vì chữ thứ hai đã là tân ngữ, từ ly hợp không nhận thêm tân ngữ phía sau.
| Từ | Câu sai hay gặp | Câu đúng |
|---|---|---|
| (gặp mặt) | Wǒ míngtiān gēn tā jiànmiàn. Mai tôi gặp anh ấy. | |
| (giúp) | Qǐng bāng wǒ yí ge máng. Làm ơn giúp tôi một việc. | |
| (ngủ) | Wǒ shuì le bā ge xiǎoshí jiào. Tôi ngủ tám tiếng. | |
| (tốt nghiệp) | Wǒ cóng Běijīng Dàxué bìyè. Tôi tốt nghiệp Đại học Bắc Kinh. | |
| (tức giận) | Tā shēng wǒ de qì. Cô ấy giận tôi. |
Quy tắc rút ra: gặp từ động tân thì đưa người hoặc nơi chốn lên trước bằng giới từ (, , ), hoặc chèn vào giữa hai chữ. Các giới từ này có ở bài cách dùng 给, 跟, 从, còn trợ từ và chèn vào giữa từ ly hợp có ở bài chữ 了 và phân biệt 过 và 着.
Những từ ly hợp hay gặp ở trình độ sơ cấp: , , , , , , (jiéhūn, kết hôn), (xǐzǎo, tắm), (pǎobù, chạy bộ), (yóuyǒng, bơi), (shàngkè, vào học), (qǐngjià, xin nghỉ).
Đoán nghĩa từ ghép: ba mức độ
| Mức | Ví dụ |
|---|---|
| Nghĩa lộ rõ: biết hai chữ là đoán ra | shǒujī (tay + máy = điện thoại di động) · diànnǎo (điện + não = máy tính) · niúnǎi (bò + sữa = sữa bò) |
| Đoán được hướng: cần ngữ cảnh để chốt nghĩa | kāixīn (mở + lòng = vui) · dānxīn (gánh + lòng = lo lắng) · fàngxīn (buông + lòng = yên tâm) |
| Không suy ra được: phải học như từ riêng | dōngxi (đông + tây = đồ vật) · xiǎoshuō (nhỏ + nói = tiểu thuyết) · mǎshàng (ngựa + trên = ngay lập tức) |
Nhóm thứ ba nên học kỹ bằng câu ví dụ, vì biết cả hai chữ vẫn không giúp gì. Âm Hán Việt cũng có lúc dẫn sai, danh sách các trường hợp như vậy ở bài 15 từ tiếng Trung dễ hiểu nhầm với tiếng Việt.
Học từ ghép theo chùm chữ chung
Một chữ thông dụng xuất hiện trong nhiều từ ghép. Gom các từ có chung một chữ để ôn cùng lúc giúp mỗi từ mới chỉ còn một nửa lạ:
| Chữ chung | Chùm từ |
|---|---|
| diàn (điện) | diànnǎo máy tính · diànhuà điện thoại · diànshì tivi · diànyǐng phim |
| jī (máy) | shǒujī điện thoại di động · fēijī máy bay · sījī tài xế · jīchǎng sân bay |
| xīn (lòng) | kāixīn vui · shāngxīn đau lòng · dānxīn lo lắng · xiǎoxīn cẩn thận |
| chē (xe) | qìchē ô tô · huǒchē tàu hoả · chūzūchē taxi · zìxíngchē xe đạp |
| / | shàngkè vào học · xiàkè tan học · shàngbān đi làm · xiàbān tan làm |
| xué (học) | xuésheng học sinh · tóngxué bạn học · dàxué đại học · liúxué du học |
Một lưu ý khi nghe: ở nhiều từ hai chữ, chữ thứ hai đọc thanh nhẹ, như dōngxi, péngyou, zhuōzi. Nghe và nhại cả từ thay vì ghép hai chữ lẻ trong đầu. Thanh nhẹ và biến điệu có ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
Câu hỏi hay gặp
Từ ghép tiếng Trung khác từ ghép tiếng Việt thế nào?
Về cách ghép thì giống nhau: cũng có đẳng lập, chính phụ. Khác biệt lớn nhất là trật tự trong từ chính phụ (tiếng Trung: bổ nghĩa trước, chính sau) và nhóm từ ly hợp động tân, thứ tiếng Việt không có.
Làm sao biết một từ có phải từ ly hợp không?
Từ điển tiếng Trung thường đánh dấu từ ly hợp. Trong từ điển Hán ngữ hiện đại (), pinyin của từ ly hợp có dấu gạch nối, ví dụ jiàn//miàn. Dấu hiệu nhanh: từ có dạng động từ + danh từ và nghĩa là một hoạt động (ăn cơm, ngủ, bơi, tắm). Cách tra từ ở bài từ điển tiếng Trung.
Nên học chữ lẻ hay học từ ghép?
Học từ để dùng, để ý chữ để nối các từ với nhau. Đơn vị nhớ là từ (, không phải rồi ), nhưng khi gặp từ mới hãy hỏi chữ trong đó đã gặp ở từ nào. Danh sách chữ nên biết trước nằm ở bài 100 chữ Hán thông dụng nhất.
Từ ba chữ, bốn chữ có theo quy luật này không?
Phần lớn có, vì chúng dựng trên nền từ hai chữ: là + , là + . Riêng thành ngữ bốn chữ () thường mang điển tích và phải học riêng.




