
Tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm: mẫu câu văn phòng, họp, điện thoại, email và đồ dùng công sở
Nội dung bài viết
Tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm xoay quanh vài chục mẫu câu lặp lại mỗi ngày: chào đồng nghiệp, nhận việc, báo cáo tiến độ, họp, gọi điện, xin nghỉ. Nhân viên văn phòng tiếng Trung là (bàngōngshì zhíyuán); trong nói chuyện người ta hay dùng (shàngbānzú, dân đi làm) hoặc (báilǐng, dân văn phòng, "cổ cồn trắng"). Câu quan trọng nhất cần thuộc trước là câu nhận việc và câu báo cáo: (Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ. Vâng, tôi xử lý ngay.) và (Zhè jiàn shì yǐjīng zuò wán le. Việc này đã làm xong rồi.).
Từ vựng chức danh, phòng ban, lương thưởng, tìm việc đã có ở bài từ vựng công việc tiếng Trung. Bài này đi theo tình huống trong một ngày làm việc.
Chào hỏi ở công sở
| Câu | Pinyin | Nghĩa, khi nào dùng |
|---|---|---|
| / | Zǎoshang hǎo! / Zǎo! | Chào buổi sáng; 早 dùng với đồng nghiệp thân |
| Lǐ zǒng hǎo! | Chào giám đốc Lý; 总 là cách gọi tắt 总经理, gọi họ + chức danh thay cho tên | |
| Wáng jīnglǐ, nín hǎo! | Chào trưởng phòng Vương, dùng 您 với cấp trên, khách | |
| Xīnkǔ le! | Anh chị vất vả rồi; nói khi đồng nghiệp làm xong việc hoặc lúc tan làm | |
| Wǒ xiān zǒu le, míngtiān jiàn! | Tôi về trước nhé, mai gặp | |
| Dàjiā hǎo, wǒ shì xīn lái de tóngshì, wǒ jiào Ā Míng. | Chào mọi người, tôi là đồng nghiệp mới, tên là Minh |
Ở công ty Trung Quốc, gọi cấp trên bằng họ + chức danh (张总, 李经理, 王主管) tự nhiên hơn gọi tên. Phần tự giới thiệu dài hơn ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Trung.
Nhận việc và báo cáo với sếp
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ. | Vâng, tôi xử lý ngay. | |
| Zhège shénme shíhou yào? | Cái này khi nào cần ạ? | |
| Wǒ méi tài míngbai, nín néng zài shuō yīxià ma? | Tôi chưa hiểu lắm, anh nói lại giúp được không? | |
| Zhè jiàn shì yǐjīng zuò wán le. | Việc này đã làm xong rồi. | |
| Hái chà yīdiǎnr, xiàwǔ sān diǎn qián gěi nín. | Còn thiếu một chút, trước ba giờ chiều tôi gửi anh. | |
| Yùdào yī gè wèntí, xiǎng qǐng nín bāngmáng kànkan. | Gặp một vấn đề, muốn nhờ anh xem giúp. | |
| Duìbuqǐ, shì wǒ de shūhu, wǒ mǎshàng gǎi. | Xin lỗi, là do tôi sơ suất, tôi sửa ngay. |
Hỏi lại khi chưa hiểu tốt hơn nhiều so với gật đầu rồi làm sai. Câu 我没太明白 lịch sự hơn 我听不懂 (tôi nghe không hiểu), vì không đẩy lỗi sang khả năng nghe.
Họp
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huìyì jǐ diǎn kāishǐ? | Cuộc họp mấy giờ bắt đầu? | |
| Wǒmen kāishǐ ba. | Chúng ta bắt đầu nhé. | |
| Wǒ jiǎndān huìbào yīxià zhè zhōu de jìndù. | Tôi báo cáo nhanh tiến độ tuần này. | |
| Wǒ bǔchōng yī diǎn. | Tôi bổ sung một ý. | |
| Wǒ tóngyì nín de kànfǎ. | Tôi đồng ý với ý kiến của anh. | |
| Zhège fāng'àn wǒ yǒu yī diǎn bù tóng de xiǎngfǎ. | Về phương án này tôi có suy nghĩ hơi khác. | |
| Jīntiān jiù dào zhèlǐ, huìyì jìlù wǒ fā dào qún lǐ. | Hôm nay dừng ở đây, biên bản họp tôi gửi vào nhóm. |
Gọi điện và nhắn tin công việc
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wéi, nín hǎo, zhèlǐ shì Yuènán ABC gōngsī. | A lô, xin chào, đây là công ty ABC Việt Nam. | |
| Qǐngwèn Zhāng jīnglǐ zài ma? | Xin hỏi trưởng phòng Trương có đó không? | |
| Tā xiànzài bù zài, nín yào liúyán ma? | Anh ấy hiện không có ở đây, anh có muốn để lại lời nhắn không? | |
| Máfan nín ràng tā gěi wǒ huí gè diànhuà. | Phiền anh bảo anh ấy gọi lại cho tôi. | |
| Bù hǎoyìsi, xìnhào bù tài hǎo, nín néng dàshēng yīdiǎn ma? | Xin lỗi, sóng không tốt lắm, anh nói to hơn chút được không? | |
| Shōudào. | Đã nhận (trả lời tin nhắn giao việc). | |
| Wénjiàn yǐ fā nín yóuxiāng, qǐng cháshōu. | Tài liệu đã gửi vào email của anh, vui lòng kiểm tra. |
收到 là câu trả lời tin nhắn hay gặp nhất trong nhóm chat công việc, gọn và đủ lịch sự. Khung một email tiếng Trung (tiêu đề, xưng hô, câu kết 顺祝商祺) nằm ở bài tiếng Trung thương mại.
Xin nghỉ, xin về sớm, làm thêm giờ
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ míngtiān xiǎng qǐng yī tiān jià. | Ngày mai tôi muốn xin nghỉ một ngày. | |
| Wǒ shēntǐ bù shūfu, xiǎng qǐng bàn tiān bìngjià. | Tôi không khoẻ, muốn xin nghỉ ốm nửa ngày. | |
| Jiālǐ yǒu diǎnr shì, jīntiān néng zǎo diǎnr zǒu ma? | Nhà có chút việc, hôm nay tôi về sớm được không? | |
| Jīntiān wǎnshang yào jiābān ma? | Tối nay có phải tăng ca không? | |
| Wǒ de gōngzuò yǐjīng jiāojiē gěi Xiǎo Chén le. | Công việc của tôi đã bàn giao cho Tiểu Trần rồi. |
请假 là từ ly hợp nên số ngày chen vào giữa: 请一天假, 请半天病假. Cách nói giờ, ngày tháng trong các câu hẹn nằm ở bài từ vựng thời gian tiếng Trung.
Từ vựng tiếng Trung chủ đề văn phòng: đồ dùng và thiết bị
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| diànnǎo | máy tính | |
| dǎyìnjī | máy in | |
| fùyìnjī | máy photo | |
| sǎomiáo | scan, quét | |
| tóuyǐngyí | máy chiếu | |
| huìyìshì | phòng họp | |
| wénjiànjiā | kẹp tài liệu; thư mục (trên máy tính) | |
| dìngshūjī | dập ghim | |
| biànlìtiē | giấy nhớ | |
| qiānzìbǐ | bút ký | |
| / | yìnzhāng / gōngzhāng | con dấu / con dấu công ty |
| gōngpái | thẻ nhân viên | |
| yóuxiāng | hộp thư, email | |
| fùjiàn | tệp đính kèm | |
| mìmǎ | mật khẩu | |
| biǎogé | bảng biểu, file bảng tính |
Câu dùng ngay với các từ trên: (Dǎyìnjī yòu kǎ zhǐ le. Máy in lại kẹt giấy rồi.), (Huìyìshì yǒu rén zài yòng ma? Phòng họp có ai đang dùng không?), (Fùjiàn dǎ bù kāi, nín néng zài fā yī cì ma? Tệp đính kèm không mở được, anh gửi lại được không?).
Tự học tiếng Trung cho người đi làm
- Học theo tình huống của chính công việc mình. Chép lại những câu sếp và đồng nghiệp người Trung dùng nhiều nhất trong tuần, học chúng trước mọi giáo trình.
- Nền ngữ pháp tới HSK 3. Các câu trên dùng 把, 了, 过, bổ ngữ kết quả; học có hệ thống theo Giáo trình chuẩn HSK 3.
- Chọn sách giao tiếp công việc khi đã qua sơ cấp. Bộ 赢在中国 học được từ đầu (so sánh ở bài giáo trình tiếng Trung thương mại); làm cho công ty Đài Loan thì có 各行各業說中文 (2 cuốn, cuốn 1 giao tiếp nội bộ công ty, cuốn 2 giao tiếp với bên ngoài).
- Mỗi ngày 20 phút nghe và nói to. Người đi làm ít thời gian nên cần nhịp đều hơn là buổi dài; cách luyện một mình ở bài luyện nói tiếng Trung một mình.
- Nếu học khoá ở trung tâm, hỏi rõ khoá có dạy theo tình huống công sở không và quy học phí ra giá mỗi buổi để so, xem chọn trung tâm tiếng Trung.
Các file "tiếng Trung giao tiếp cho người đi làm PDF" chia sẻ trên mạng thường là bản chụp sách có bản quyền. Bảng câu trong bài này đủ cho tháng đầu; khi cần sách, mua bản chính thức có audio. Các vị trí tuyển người biết tiếng Trung và mốc HSK hay yêu cầu ở bài học tiếng Trung làm nghề gì.




