Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thời tiết tiếng Trung: từ vựng mưa nắng, nhiệt độ, các mùa
Học từ vựng tiếng Trung

Thời tiết tiếng Trung: từ vựng mưa nắng, nhiệt độ, các mùa

Admin
4 phút đọc177 lượt xem
Nội dung bài viết

Thời tiết tiếng Trung là (tiānqì). Các từ cơ bản: (qíngtiān, trời nắng), (yīntiān, trời âm u), (xià yǔ, mưa), (guā fēng, có gió), (rè, nóng), (lěng, lạnh). Câu hỏi thời tiết thông dụng nhất là (Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? Hôm nay thời tiết thế nào?). Bài này gom từ vựng thời tiết theo nhóm: trạng thái trời, mưa gió, nhiệt độ, mùa, hiện tượng tự nhiên, từ trong bản tin dự báo, kèm câu nói về thời tiết và lỗi trật tự từ người Việt hay mắc.

Trạng thái bầu trời

Chữ HánPinyinNghĩa
tiānqìthời tiết
/ qíngtiān / qíngtrời nắng, trời quang
duōyúnnhiều mây
/ yīntiān / yīntrời âm u
tàiyángmặt trời
yúnmây
wùsương mù
wùmáisương mù ô nhiễm, khói bụi

Mưa, gió, tuyết

Chữ HánPinyinNghĩa
xià yǔmưa
/ / xiǎoyǔ / zhōngyǔ / dàyǔmưa nhỏ / mưa vừa / mưa to
bàoyǔmưa rất to
zhènyǔmưa rào
léizhènyǔmưa dông
dǎléicó sấm
shǎndiànchớp
guā fēngnổi gió
dàfēnggió to
táifēngbão (bão nhiệt đới)
xià xuěcó tuyết rơi
bīngbáomưa đá
cǎihóngcầu vồng

Nhiệt độ và cảm giác

Chữ HánPinyinNghĩa
rènóng
lěnglạnh
nuǎnhuoấm áp
liángkuaimát mẻ
mēnrèoi bức
cháoshīẩm ướt
gānzàokhô hanh
qìwēnnhiệt độ không khí
dùđộ
língxiàâm (dưới 0 độ)
/ zuì gāo qìwēn / zuì dī qìwēnnhiệt độ cao nhất / thấp nhất

Đọc nhiệt độ: (sānshíwǔ dù, 35 độ), (língxià wǔ dù, âm 5 độ). Khoảng nhiệt độ trong bản tin viết 25~32℃ và đọc là (èrshíwǔ dào sānshí'èr dù). Cách đọc số có ở bài số đếm tiếng Trung.

Các mùa

Chữ HánPinyinNghĩa
jìjiémùa
chūntiānmùa xuân
xiàtiānmùa hè
qiūtiānmùa thu
dōngtiānmùa đông
yǔjìmùa mưa
hànjìmùa khô

Câu nói về khí hậu Việt Nam: Hénèi yǒu sì ge jìjié. Hà Nội có bốn mùa. · Húzhìmíng Shì zhǐ yǒu yǔjì hé hànjì. TP. Hồ Chí Minh chỉ có mùa mưa và mùa khô.

下雨, 刮风: động từ đứng trước hiện tượng

Tiếng Trung nói thời tiết bằng động từ + hiện tượng, ngược với tiếng Việt "trời mưa", "gió thổi":

Tiếng TrungNghĩa từng chữTiếng Việt
rơi + mưamưa
rơi + tuyếttuyết rơi
thổi + giónổi gió
đánh + sấmcó sấm
ra + mặt trờinắng lên

Người mới hay nói theo lối tiếng Việt; câu tự nhiên là (Xià yǔ le, Mưa rồi). Chữ cuối câu báo tình hình vừa thay đổi, xem bài chữ 了 trong tiếng Trung. Mưa to, gió to cũng giữ khuôn này: (mưa to rồi), (gió to).

Câu hỏi và nói về thời tiết

CâuNghĩa
Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?Hôm nay thời tiết thế nào?
Jīntiān tiānqì hěn hǎo.Hôm nay trời đẹp.
Míngtiān huì xià yǔ ma?Mai có mưa không?
Wàimiàn zài xià yǔ, dài sǎn ba.Ngoài trời đang mưa, mang ô đi.
Jīntiān duōshao dù?Hôm nay bao nhiêu độ?
Jīntiān bǐ zuótiān lěng.Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Rè sǐ le!Nóng chết mất!
Tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu táifēng.Dự báo thời tiết nói mai có bão.

So sánh hôm nay với hôm qua dùng khuôn A + + B + tính từ, chi tiết ở bài câu so sánh với 比. Từ chỉ ngày như , , có ở bài từ vựng thời gian.

Đọc bản tin dự báo thời tiết

Ứng dụng thời tiết và bản tin tiếng Trung thường ghi gọn theo mẫu: ,25~32℃,.

  • (zhuǎn): chuyển sang. là nắng, sau chuyển nhiều mây.
  • 25~32℃: nhiệt độ thấp nhất đến cao nhất.
  • (dōngnán fēng): gió đông nam. Bốn hướng: đông, nam, tây, bắc.
  • (jí): cấp gió. 3 là gió cấp 3.

Các từ hay gặp khác: (yùbào, dự báo), (jiàngwēn, nhiệt độ giảm), (shēngwēn, nhiệt độ tăng), (jiàngyǔ, lượng mưa, có mưa), (kōngqì zhìliàng, chất lượng không khí).

Câu hỏi hay gặp

天气 và 气候 khác nhau thế nào?

là thời tiết trong ngày, trong vài ngày. (qìhòu) là khí hậu, đặc điểm lâu dài của một vùng: (khí hậu Việt Nam nóng).

热 và 炎热 khác nhau thế nào?

là nóng, dùng hằng ngày. (yánrè) là nóng bức, mức độ mạnh hơn và thiên về văn viết, hay gặp trong bản tin. Tương tự, là lạnh, (hánlěng) là lạnh giá.

"Mang ô" và "áo mưa" nói thế nào?

Ô là (yǔsǎn) hoặc ; mang ô là (dài sǎn). Áo mưa là (yǔyī). Tên các loại quần áo theo mùa ở bài quần áo tiếng Trung.