
Tính từ làm vị ngữ trong tiếng Trung: vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙
Nội dung bài viết
Trong tiếng Trung, tính từ tự làm vị ngữ, không cần động từ “là” (是) đứng trước. Công thức: Chủ ngữ + 很 + tính từ. Vì vậy “Tôi bận” là (Wǒ hěn máng.), còn 我是忙 là câu sai. Chữ (hěn) ở đây thường chỉ để câu nghe tròn, không nhất thiết mang nghĩa “rất”.
Lỗi 我是忙 phổ biến vì tiếng Anh buộc có “am” (I am busy) và tiếng Việt đôi khi chen “thì”, “là”. Tiếng Trung thì bỏ hẳn.
Công thức với tính từ
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | S + 很 + tính từ | Jīntiān hěn lěng. – Hôm nay lạnh. |
| Phủ định | S + 不 + tính từ (bỏ 很) | Jīntiān bù lěng. – Hôm nay không lạnh. |
| Câu hỏi với 吗 | S + tính từ + 吗?(bỏ 很) | Nǐ máng ma? – Bạn có bận không? |
| Câu hỏi chính phản | S + tính từ 不 tính từ? | Zhège guì bù guì? – Cái này có đắt không? |
Ví dụ thường gặp
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ hěn máng. | Tôi bận. | |
| Tā hěn gāo. | Anh ấy cao. | |
| Zhè jiā fàndiàn hěn piányi. | Nhà hàng này rẻ. | |
| Zhōngwén hěn nán ma? | Tiếng Trung khó lắm à? | |
| Hěn gāoxìng rènshi nǐ. | Rất vui được làm quen với bạn. | |
| Tā de fángjiān hěn gānjìng. | Phòng của cô ấy sạch sẽ. |
Vì sao phải có 很
Tính từ đứng trơ sau chủ ngữ thường mang ý so sánh, đối chiếu, như thể câu còn vế sau:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān lěng, zuótiān bù lěng. | Hôm nay thì lạnh, hôm qua thì không. | |
| Zhège guì, nàge piányi. | Cái này đắt, cái kia rẻ. |
Muốn nói một câu kể bình thường, không so với gì, người ta thêm 很. Dấu hiệu cho thấy 很 chỉ là chữ đệm: sang câu phủ định và câu hỏi nó biến mất (不忙, 忙吗?). Muốn thật sự nhấn “rất” thì đọc nhấn vào 很 hoặc dùng từ mạnh hơn.
Trả lời ngắn cho câu hỏi thì không cần 很: 你忙吗? – (Máng. – Bận.)
Các từ chỉ mức độ thay cho 很
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| fēicháng | vô cùng, rất (mạnh hơn 很) | Zhège cài fēicháng hǎochī. – Món này cực ngon. |
| zhēn | thật là (cảm thán) | Nǐ zhēn hǎo! – Bạn tốt thật! |
| tài…le | quá (cảm thán, hoặc chê quá mức) | Tài guì le! – Đắt quá! |
| tèbié | đặc biệt, cực kỳ | Jīntiān tèbié rè. – Hôm nay nóng kinh khủng. |
| bǐjiào | tương đối, khá | Zhèlǐ bǐjiào ānjìng. – Chỗ này khá yên tĩnh. |
| yǒudiǎnr | hơi (thường là điều không như ý) | Wǒ yǒudiǎnr lèi. – Tôi hơi mệt. |
| bù tài | không … lắm | Wǒ bù tài è. – Tôi không đói lắm. |
| zuì | nhất | Tā zuì gāo. – Anh ấy cao nhất. |
Khi nào tính từ đi với 是
Có hai trường hợp gặp 是 cạnh tính từ, đều không phải cấu trúc “là” thông thường:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā shì hěn máng, dànshì tā huì lái. | Anh ấy đúng là bận thật, nhưng anh ấy sẽ đến. (是 đọc nhấn = “đúng là”) | |
| Zhège píngguǒ shì tián de. | Quả táo này là loại ngọt. (mẫu 是…的 xếp vật vào một loại) |
Tính từ đứng trước danh từ
Khi tính từ bổ nghĩa cho danh từ (không làm vị ngữ), tính từ một âm tiết đi thẳng với danh từ, còn tính từ có 很 hoặc hai âm tiết thì thêm 的:
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hǎo péngyou | bạn tốt | |
| hěn hǎo de péngyou | người bạn rất tốt | |
| piàoliang de yīfu | bộ quần áo đẹp |
Cách dùng 的 được giảng kỹ trong bài phân biệt 的, 得, 地.
很 với động từ
很 không đứng trước động từ hành động (không nói 我很去), nhưng đi được với động từ chỉ tâm lý, cảm xúc: (Wǒ hěn xǐhuan zhè shǒu gē. – Tôi rất thích bài hát này), (Wǒ hěn xiǎng nǐ. – Anh rất nhớ em).
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我是忙。 | ✓ Wǒ hěn máng. | Tính từ làm vị ngữ không cần 是. |
| ✗ 今天是很热。 | ✓ Jīntiān hěn rè. | Bỏ 是; chỉ giữ 很 + tính từ. |
| ✗ 他比我很高。 | ✓ Tā bǐ wǒ gāo. | Câu so sánh với 比 không dùng 很. |
| ✗ 我有点儿高兴。 | ✓ Wǒ hěn gāoxìng. | 有点儿 thường dùng cho điều không như ý (有点儿累, 有点儿贵). |
Quy tắc bỏ 很 trong câu 比 xem thêm ở bài câu so sánh với 比.
Nhớ nhanh
- Chủ ngữ + 很 + tính từ. Không có 是.
- 很 trong câu kể thường chỉ là chữ đệm, không nhất thiết là “rất”.
- Phủ định: 不 + tính từ. Câu hỏi: tính từ + 吗? hoặc tính từ 不 tính từ? Cả hai đều bỏ 很.
- Nhấn mạnh: 非常, 真, 太…了, 特别. Hơi (không như ý): 有点儿. Không … lắm: 不太.
Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng chữ 在.




