Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tính từ làm vị ngữ trong tiếng Trung: vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙
Ngữ pháp tiếng Trung

Tính từ làm vị ngữ trong tiếng Trung: vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙

Admin
8 phút đọc206 lượt xem
Nội dung bài viết

Trong tiếng Trung, tính từ tự làm vị ngữ, không cần động từ “là” (是) đứng trước. Công thức: Chủ ngữ + 很 + tính từ. Vì vậy “Tôi bận” là (Wǒ hěn máng.), còn 我是忙 là câu sai. Chữ (hěn) ở đây thường chỉ để câu nghe tròn, không nhất thiết mang nghĩa “rất”.

Lỗi 我是忙 phổ biến vì tiếng Anh buộc có “am” (I am busy) và tiếng Việt đôi khi chen “thì”, “là”. Tiếng Trung thì bỏ hẳn.

Công thức với tính từ

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng địnhS + 很 + tính từ Jīntiān hěn lěng. – Hôm nay lạnh.
Phủ địnhS + 不 + tính từ (bỏ 很) Jīntiān bù lěng. – Hôm nay không lạnh.
Câu hỏi với 吗S + tính từ + 吗?(bỏ 很) Nǐ máng ma? – Bạn có bận không?
Câu hỏi chính phảnS + tính từ 不 tính từ? Zhège guì bù guì? – Cái này có đắt không?

Ví dụ thường gặp

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ hěn máng.Tôi bận.
Tā hěn gāo.Anh ấy cao.
Zhè jiā fàndiàn hěn piányi.Nhà hàng này rẻ.
Zhōngwén hěn nán ma?Tiếng Trung khó lắm à?
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.Rất vui được làm quen với bạn.
Tā de fángjiān hěn gānjìng.Phòng của cô ấy sạch sẽ.

Vì sao phải có 很

Tính từ đứng trơ sau chủ ngữ thường mang ý so sánh, đối chiếu, như thể câu còn vế sau:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Jīntiān lěng, zuótiān bù lěng.Hôm nay thì lạnh, hôm qua thì không.
Zhège guì, nàge piányi.Cái này đắt, cái kia rẻ.

Muốn nói một câu kể bình thường, không so với gì, người ta thêm 很. Dấu hiệu cho thấy 很 chỉ là chữ đệm: sang câu phủ định và câu hỏi nó biến mất (不忙, 忙吗?). Muốn thật sự nhấn “rất” thì đọc nhấn vào 很 hoặc dùng từ mạnh hơn.

Trả lời ngắn cho câu hỏi thì không cần 很: 你忙吗? – (Máng. – Bận.)

Các từ chỉ mức độ thay cho 很

TừNghĩaVí dụ
fēichángvô cùng, rất (mạnh hơn 很) Zhège cài fēicháng hǎochī. – Món này cực ngon.
zhēnthật là (cảm thán) Nǐ zhēn hǎo! – Bạn tốt thật!
tài…lequá (cảm thán, hoặc chê quá mức) Tài guì le! – Đắt quá!
tèbiéđặc biệt, cực kỳ Jīntiān tèbié rè. – Hôm nay nóng kinh khủng.
bǐjiàotương đối, khá Zhèlǐ bǐjiào ānjìng. – Chỗ này khá yên tĩnh.
yǒudiǎnrhơi (thường là điều không như ý) Wǒ yǒudiǎnr lèi. – Tôi hơi mệt.
bù tàikhông … lắm Wǒ bù tài è. – Tôi không đói lắm.
zuìnhất Tā zuì gāo. – Anh ấy cao nhất.

Khi nào tính từ đi với 是

Có hai trường hợp gặp 是 cạnh tính từ, đều không phải cấu trúc “là” thông thường:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā shì hěn máng, dànshì tā huì lái.Anh ấy đúng là bận thật, nhưng anh ấy sẽ đến. (是 đọc nhấn = “đúng là”)
Zhège píngguǒ shì tián de.Quả táo này là loại ngọt. (mẫu 是…的 xếp vật vào một loại)

Tính từ đứng trước danh từ

Khi tính từ bổ nghĩa cho danh từ (không làm vị ngữ), tính từ một âm tiết đi thẳng với danh từ, còn tính từ có 很 hoặc hai âm tiết thì thêm 的:

Cụm từPhiên âmNghĩa
hǎo péngyoubạn tốt
hěn hǎo de péngyoungười bạn rất tốt
piàoliang de yīfubộ quần áo đẹp

Cách dùng 的 được giảng kỹ trong bài phân biệt 的, 得, 地.

很 với động từ

很 không đứng trước động từ hành động (không nói 我很去), nhưng đi được với động từ chỉ tâm lý, cảm xúc: (Wǒ hěn xǐhuan zhè shǒu gē. – Tôi rất thích bài hát này), (Wǒ hěn xiǎng nǐ. – Anh rất nhớ em).

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我是忙。✓ Wǒ hěn máng.Tính từ làm vị ngữ không cần 是.
✗ 今天是很热。✓ Jīntiān hěn rè.Bỏ 是; chỉ giữ 很 + tính từ.
✗ 他比我很高。✓ Tā bǐ wǒ gāo.Câu so sánh với 比 không dùng 很.
✗ 我有点儿高兴。✓ Wǒ hěn gāoxìng.有点儿 thường dùng cho điều không như ý (有点儿累, 有点儿贵).

Quy tắc bỏ 很 trong câu 比 xem thêm ở bài câu so sánh với 比.

Nhớ nhanh

  • Chủ ngữ + 很 + tính từ. Không có 是.
  • 很 trong câu kể thường chỉ là chữ đệm, không nhất thiết là “rất”.
  • Phủ định: 不 + tính từ. Câu hỏi: tính từ + 吗? hoặc tính từ 不 tính từ? Cả hai đều bỏ 很.
  • Nhấn mạnh: 非常, 真, 太…了, 特别. Hơi (không như ý): 有点儿. Không … lắm: 不太.

Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng chữ 在.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc