Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung chủ đề nghề nghiệp: 50 nghề và cách hỏi làm nghề gì
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung chủ đề nghề nghiệp: 50 nghề và cách hỏi làm nghề gì

Admin
5 phút đọc114 lượt xem
Nội dung bài viết

Nghề nghiệp trong tiếng Trung là (zhíyè). Hỏi ai đó làm nghề gì dùng câu (Nǐ zuò shénme gōngzuò?), trả lời bằng + tên nghề, ví dụ (Wǒ shì lǎoshī, Tôi là giáo viên). Dưới đây là khoảng 50 nghề chia theo lĩnh vực, sáu đuôi chữ giúp đoán tên nghề chưa gặp, và các mẫu câu hỏi đáp về công việc.

Giáo dục và y tế

Chữ HánPinyinNghĩa
lǎoshīgiáo viên, thầy cô
jiàoshòugiáo sư
xuéshenghọc sinh
dàxuéshēngsinh viên
/ yīshēng / dàifubác sĩ
hùshiy tá
yáyīnha sĩ
yàojìshīdược sĩ
shòuyībác sĩ thú y

Văn phòng, kinh doanh, luật

Chữ HánPinyinNghĩa
zhíyuánnhân viên văn phòng
mìshūthư ký
kuàijìkế toán
xiāoshòunhân viên kinh doanh, sales
jīnglǐtrưởng phòng, quản lý
zǒngjīnglǐtổng giám đốc
lǎobǎnông chủ, bà chủ
fānyìphiên dịch, biên dịch
lǜshīluật sư
gōngwùyuáncông chức

Kỹ thuật, công nghệ, sản xuất

Chữ HánPinyinNghĩa
gōngchéngshīkỹ sư
chéngxùyuánlập trình viên
shèjìshīnhà thiết kế
jiànzhùshīkiến trúc sư
gōngréncông nhân
diàngōngthợ điện
xiūlǐgōngthợ sửa chữa
nóngmínnông dân

Dịch vụ, bán hàng, vận chuyển

Chữ HánPinyinNghĩa
fúwùyuánnhân viên phục vụ
shòuhuòyuánnhân viên bán hàng
shōuyínyuánthu ngân
chúshīđầu bếp
lǐfàshīthợ cắt tóc
sījītài xế
kuàidìyuánnhân viên giao hàng
wàimàiyuánngười giao đồ ăn
dǎoyóuhướng dẫn viên du lịch
kōngjiětiếp viên hàng không (nữ)
bǎo'ānbảo vệ
qīngjiégōngnhân viên vệ sinh, lao công

Công an, quân đội, truyền thông, nghệ thuật, thể thao

Chữ HánPinyinNghĩa
jǐngchácảnh sát, công an
jūnrénquân nhân
xiāofángyuánlính cứu hoả
jìzhěnhà báo, phóng viên
zhǔchírénngười dẫn chương trình, MC
zuòjiānhà văn
huàjiāhoạ sĩ
shèyǐngshīnhiếp ảnh gia
yǎnyuándiễn viên
gēshǒuca sĩ
yùndòngyuánvận động viên

Không đi làm công ăn lương

Chữ HánPinyinNghĩa
zìyóu zhíyèzhěngười làm tự do, freelancer
jiātíng zhǔfùnội trợ
tuìxiūnghỉ hưu
shīyèthất nghiệp

Sáu đuôi chữ giúp đoán tên nghề

Rất nhiều tên nghề là việc làm + đuôi chỉ người. Người Việt có lợi thế vì các đuôi này đều có âm Hán Việt quen thuộc:

ĐuôiPinyinHán ViệtKiểu nghềVí dụ
yuánviênngười làm việc trong một tổ chức, ,
shīsưnghề cần đào tạo, tay nghề, ,
jiāgiangười sáng tác hoặc có chuyên môn sâu, , (nhà khoa học)
gōngcônglao động tay chân, ,
zhěgiảngười làm một việc, (học giả)
shǒuthủngười giỏi một kỹ năng, (tuyển thủ)

Một số tên nghề thông dụng không theo quy luật này và phải nhớ nguyên từ: (tài xế), (y tá), (ông chủ), (kế toán), (hướng dẫn viên).

Hỏi và trả lời về nghề nghiệp

CâuPinyinNghĩa
Nǐ zuò shénme gōngzuò?Bạn làm nghề gì?
Nǐ shì zuò shénme de?Bạn làm nghề gì? (khẩu ngữ)
Wǒ shì hùshi.Tôi là y tá.
Nǐ zài nǎr gōngzuò?Bạn làm việc ở đâu?
Wǒ zài yínháng gōngzuò.Tôi làm ở ngân hàng.
Wǒ zài yì jiā gōngsī dāng kuàijì.Tôi làm kế toán ở một công ty.
Tā shì yì míng gōngchéngshī.Anh ấy là một kỹ sư.
Nǐ yǐhòu xiǎng dāng shénme?Sau này bạn muốn làm nghề gì?
Wǒ xiǎng dāng yīshēng.Tôi muốn làm bác sĩ.

Ba điểm ngữ pháp trong bảng:

  • Nói mình là nghề gì dùng : . Cấu trúc với xem ở bài trật tự câu với 是 và 有.
  • Nói làm nghề gì ở đâu dùng (dāng, đảm nhận vai trò): , . Nơi làm việc đặt với trước động từ: .
  • (yì míng) là lượng từ trang trọng cho người theo nghề, hay gặp trong văn viết và lúc giới thiệu; nói chuyện thường dùng . Xem thêm lượng từ tiếng Trung.

Từ vựng về nơi làm việc, đi làm, tan ca, lương nằm ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề công việc.

Câu hỏi hay gặp

老师 và 教师 khác nhau thế nào?

vừa là tên nghề vừa là cách xưng hô: gọi thầy cô là , . (jiàoshī) chỉ dùng để gọi tên nghề trong văn bản, không dùng để gọi người.

医生 và 大夫 khác nhau thế nào?

Cùng nghĩa bác sĩ. dùng mọi nơi; (đọc dàifu, không phải dàfū) mang màu khẩu ngữ, hay nghe ở miền Bắc Trung Quốc.

经理 là giám đốc hay trưởng phòng?

là người quản lý một bộ phận hoặc một cửa hàng, gần với "trưởng phòng", "quản lý". Người đứng đầu công ty là (tổng giám đốc); còn người sở hữu công ty, cửa hàng là .