
Từ vựng tiếng Trung chủ đề nghề nghiệp: 50 nghề và cách hỏi làm nghề gì
Nội dung bài viết
Nghề nghiệp trong tiếng Trung là (zhíyè). Hỏi ai đó làm nghề gì dùng câu (Nǐ zuò shénme gōngzuò?), trả lời bằng + tên nghề, ví dụ (Wǒ shì lǎoshī, Tôi là giáo viên). Dưới đây là khoảng 50 nghề chia theo lĩnh vực, sáu đuôi chữ giúp đoán tên nghề chưa gặp, và các mẫu câu hỏi đáp về công việc.
Giáo dục và y tế
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lǎoshī | giáo viên, thầy cô | |
| jiàoshòu | giáo sư | |
| xuésheng | học sinh | |
| dàxuéshēng | sinh viên | |
| / | yīshēng / dàifu | bác sĩ |
| hùshi | y tá | |
| yáyī | nha sĩ | |
| yàojìshī | dược sĩ | |
| shòuyī | bác sĩ thú y |
Văn phòng, kinh doanh, luật
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhíyuán | nhân viên văn phòng | |
| mìshū | thư ký | |
| kuàijì | kế toán | |
| xiāoshòu | nhân viên kinh doanh, sales | |
| jīnglǐ | trưởng phòng, quản lý | |
| zǒngjīnglǐ | tổng giám đốc | |
| lǎobǎn | ông chủ, bà chủ | |
| fānyì | phiên dịch, biên dịch | |
| lǜshī | luật sư | |
| gōngwùyuán | công chức |
Kỹ thuật, công nghệ, sản xuất
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōngchéngshī | kỹ sư | |
| chéngxùyuán | lập trình viên | |
| shèjìshī | nhà thiết kế | |
| jiànzhùshī | kiến trúc sư | |
| gōngrén | công nhân | |
| diàngōng | thợ điện | |
| xiūlǐgōng | thợ sửa chữa | |
| nóngmín | nông dân |
Dịch vụ, bán hàng, vận chuyển
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fúwùyuán | nhân viên phục vụ | |
| shòuhuòyuán | nhân viên bán hàng | |
| shōuyínyuán | thu ngân | |
| chúshī | đầu bếp | |
| lǐfàshī | thợ cắt tóc | |
| sījī | tài xế | |
| kuàidìyuán | nhân viên giao hàng | |
| wàimàiyuán | người giao đồ ăn | |
| dǎoyóu | hướng dẫn viên du lịch | |
| kōngjiě | tiếp viên hàng không (nữ) | |
| bǎo'ān | bảo vệ | |
| qīngjiégōng | nhân viên vệ sinh, lao công |
Công an, quân đội, truyền thông, nghệ thuật, thể thao
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jǐngchá | cảnh sát, công an | |
| jūnrén | quân nhân | |
| xiāofángyuán | lính cứu hoả | |
| jìzhě | nhà báo, phóng viên | |
| zhǔchírén | người dẫn chương trình, MC | |
| zuòjiā | nhà văn | |
| huàjiā | hoạ sĩ | |
| shèyǐngshī | nhiếp ảnh gia | |
| yǎnyuán | diễn viên | |
| gēshǒu | ca sĩ | |
| yùndòngyuán | vận động viên |
Không đi làm công ăn lương
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zìyóu zhíyèzhě | người làm tự do, freelancer | |
| jiātíng zhǔfù | nội trợ | |
| tuìxiū | nghỉ hưu | |
| shīyè | thất nghiệp |
Sáu đuôi chữ giúp đoán tên nghề
Rất nhiều tên nghề là việc làm + đuôi chỉ người. Người Việt có lợi thế vì các đuôi này đều có âm Hán Việt quen thuộc:
| Đuôi | Pinyin | Hán Việt | Kiểu nghề | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| yuán | viên | người làm việc trong một tổ chức | , , | |
| shī | sư | nghề cần đào tạo, tay nghề | , , | |
| jiā | gia | người sáng tác hoặc có chuyên môn sâu | , , (nhà khoa học) | |
| gōng | công | lao động tay chân | , , | |
| zhě | giả | người làm một việc | , (học giả) | |
| shǒu | thủ | người giỏi một kỹ năng | , (tuyển thủ) |
Một số tên nghề thông dụng không theo quy luật này và phải nhớ nguyên từ: (tài xế), (y tá), (ông chủ), (kế toán), (hướng dẫn viên).
Hỏi và trả lời về nghề nghiệp
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ zuò shénme gōngzuò? | Bạn làm nghề gì? | |
| Nǐ shì zuò shénme de? | Bạn làm nghề gì? (khẩu ngữ) | |
| Wǒ shì hùshi. | Tôi là y tá. | |
| Nǐ zài nǎr gōngzuò? | Bạn làm việc ở đâu? | |
| Wǒ zài yínháng gōngzuò. | Tôi làm ở ngân hàng. | |
| Wǒ zài yì jiā gōngsī dāng kuàijì. | Tôi làm kế toán ở một công ty. | |
| Tā shì yì míng gōngchéngshī. | Anh ấy là một kỹ sư. | |
| Nǐ yǐhòu xiǎng dāng shénme? | Sau này bạn muốn làm nghề gì? | |
| Wǒ xiǎng dāng yīshēng. | Tôi muốn làm bác sĩ. |
Ba điểm ngữ pháp trong bảng:
- Nói mình là nghề gì dùng : . Cấu trúc với xem ở bài trật tự câu với 是 và 有.
- Nói làm nghề gì ở đâu dùng (dāng, đảm nhận vai trò): , . Nơi làm việc đặt với trước động từ: .
- (yì míng) là lượng từ trang trọng cho người theo nghề, hay gặp trong văn viết và lúc giới thiệu; nói chuyện thường dùng . Xem thêm lượng từ tiếng Trung.
Từ vựng về nơi làm việc, đi làm, tan ca, lương nằm ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề công việc.
Câu hỏi hay gặp
老师 và 教师 khác nhau thế nào?
vừa là tên nghề vừa là cách xưng hô: gọi thầy cô là , . (jiàoshī) chỉ dùng để gọi tên nghề trong văn bản, không dùng để gọi người.
医生 và 大夫 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa bác sĩ. dùng mọi nơi; (đọc dàifu, không phải dàfū) mang màu khẩu ngữ, hay nghe ở miền Bắc Trung Quốc.
经理 là giám đốc hay trưởng phòng?
là người quản lý một bộ phận hoặc một cửa hàng, gần với "trưởng phòng", "quản lý". Người đứng đầu công ty là (tổng giám đốc); còn người sở hữu công ty, cửa hàng là .




