Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi tiếng Trung và cách đáp lại từng câu
Học từ vựng tiếng Trung

Cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi tiếng Trung và cách đáp lại từng câu

Admin
5 phút đọc123 lượt xem
Nội dung bài viết

Cảm ơn trong tiếng Trung là (xièxie), đáp lại bằng (bú kèqi, không có gì). Xin lỗi là (duìbuqǐ), hoặc nhẹ hơn là (bù hǎoyìsi); đáp lại bằng (méi guānxi, không sao). Lời chào thì đáp bằng chính câu đó: người ta nói , mình đáp . Bài này gom các câu chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng theo từng cặp "người ta nói, mình đáp", vì trong giao tiếp thật, câu khó bật ra nhất thường là câu đáp.

Danh sách câu chào theo hoàn cảnh (gặp lần đầu, buổi sáng, chia tay) nằm ở bài 15 câu chào hỏi tiếng Trung thông dụng.

Đáp lại lời chào và hỏi thăm

Người ta nóiMình đápGhi chú
nǐ hǎoLặp lại nguyên câu. Với người lớn tuổi, khách hàng thì đáp (nín hǎo).
/ zǎo / zǎoshang hǎoChào buổi sáng; người quen chỉ nói gọn .
zuìjìn zěnmeyàng: Dạo này thế nào?hái búcuò; tǐng hǎo de; lǎo yàngziCũng được / Khá ổn / Vẫn thế. Đáp xong hỏi lại: (nǐ ne?, còn bạn?)
nǐ hǎo ma wǒ hěn hǎo, xièxie. nǐ ne?Mẫu sách giáo khoa; đời thường người quen hay hỏi hơn.
chī le ma: Ăn cơm chưa?chī le, nǐ ne?; hái méi neCâu chào thân mật, không phải lời mời ăn.
qù nǎr a: Đi đâu đấy?chūqu yíxià; qù shàngbānRa ngoài chút / Đi làm. Trả lời chung chung là đủ.
hǎojiǔ bú jiàn shì a, hǎojiǔ bú jiànLâu rồi không gặp.
rènshi nǐ hěn gāoxìng wǒ yě hěn gāoxìng rènshi nǐRất vui được quen bạn / Tôi cũng vậy.
/ zàijiàn / báibái/ thân mật, dùng với bạn bè và khi nhắn tin.
mànzǒuqǐng liúbù; Chủ nhà tiễn khách nói (đi thong thả nhé); khách đáp (xin dừng bước, đừng tiễn nữa).

Cảm ơn và cách đáp

Câu cảm ơnPinyinMức độ
/ / xièxie / xièxie nǐ / xièxie níndùng hằng ngày
duōxiècảm ơn nhiều, thân mật
tài xièxie nǐ lecảm ơn bạn nhiều lắm
xièxie nǐ de bāngzhùcảm ơn bạn đã giúp đỡ
fēicháng gǎnxièvô cùng cảm ơn, trang trọng
máfan nǐ lelàm phiền bạn rồi (cảm ơn khi nhờ việc)
xīnkǔ levất vả cho bạn rồi (cảm ơn công sức)
Câu đápPinyinNghĩa, lúc dùng
bú kèqikhông có gì, dùng mọi lúc
bú yòng xièkhông cần cảm ơn
/ méishì / méishìrkhông có gì đâu, thân mật
xiǎo yìsichuyện nhỏ, thân mật
yīnggāi deviệc nên làm mà, khiêm tốn
bù máfankhông phiền đâu, đáp
bù xīnkǔkhông vất vả đâu, đáp

Xin lỗi và cách đáp

CâuPinyinDùng khi
bù hǎoyìsilỗi nhỏ, ngại vì làm phiền: đi muộn vài phút, chen qua người khác, gọi phục vụ. Đây là câu dùng nhiều nhất.
duìbuqǐcó lỗi thật: làm hỏng đồ, va vào người, lỡ hẹn
/ bàoqiàn / hěn bàoqiàntrang trọng: email, thông báo, dịch vụ khách hàng
dǎrǎo yíxiàxin phép làm phiền trước khi hỏi, nhờ
qǐngwèncho hỏi, mở đầu câu hỏi với người lạ

Đáp lại lời xin lỗi: (méi guānxi, không sao), (méishì, không có gì), (bú yàojǐn, không hề gì). Với và thì không cần đáp kiểu này, cứ nghe câu hỏi rồi trả lời.

Chúc mừng và cách đáp

Người ta chúcMình đáp
shēngrì kuàilè (Sinh nhật vui vẻ)
xīnnián kuàilè (Chúc mừng năm mới)/ nǐ yě shì (Bạn cũng vậy)
gōngxǐ gōngxǐ (Chúc mừng, chúc mừng)tóngxǐ tóngxǐ (Cùng vui), dùng trong dịp cưới hỏi, Tết
zhù nǐ yílù píng'ān (Thượng lộ bình an)xièxie, wǒ dào le gàosu nǐ (Cảm ơn, đến nơi tôi báo)
jiāyóu (Cố lên)xièxie, wǒ huì de (Cảm ơn, tôi sẽ cố)

Nghe điện thoại và nhắn tin

  • (wéi, nǐ hǎo) Alô, xin chào. Chữ khi bắt máy đọc thanh 2 là wéi.
  • (qǐngwèn shì nǎ wèi?) Xin hỏi ai đấy ạ? Đáp: …… (wǒ shì…, tôi là…).
  • (zài ma?) Có đó không? Câu mở đầu tin nhắn rất phổ biến; đáp hoặc .
  • (wǎn'ān) Chúc ngủ ngon, đáp lại cũng .

Đọc đúng: chữ 不 đổi thanh

Chữ vốn thanh 4 (bù), nhưng đứng trước một chữ thanh 4 thì đổi thành thanh 2 (bú). Vì vậy: đọc bú kèqi, đọc bú yòng xiè, đọc bú yàojǐn; còn , , vẫn đọc bù. Tương tự, hai thanh 3 đi liền nên đọc thành ní hǎo. Quy tắc biến điệu xem ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.

Câu hỏi hay gặp

对不起 và 不好意思 khác nhau thế nào?

là nhận lỗi thật sự. là ngại ngùng, lịch sự, dùng cho lỗi nhỏ hoặc khi làm phiền. Dùng cho chuyện nhỏ như hỏi đường nghe nặng nề hơn cần thiết.

Người thân có cần nói 谢谢 với nhau không?

Có thể nói, nhưng giữa bạn rất thân hoặc người trong nhà, cảm ơn quá khách sáo nghe xa cách. Khi đó người Trung Quốc hay đáp (kèqi shénme, khách sáo gì chứ) hoặc (gēn wǒ hái kèqi, với tôi mà còn khách sáo).

Chào hỏi xong thì nói tiếp gì?

Thường là giới thiệu tên, quê, công việc. Mẫu đầy đủ ở bài cách tự giới thiệu bằng tiếng Trung.