
Cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi tiếng Trung và cách đáp lại từng câu
Nội dung bài viết
Cảm ơn trong tiếng Trung là (xièxie), đáp lại bằng (bú kèqi, không có gì). Xin lỗi là (duìbuqǐ), hoặc nhẹ hơn là (bù hǎoyìsi); đáp lại bằng (méi guānxi, không sao). Lời chào thì đáp bằng chính câu đó: người ta nói , mình đáp . Bài này gom các câu chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng theo từng cặp "người ta nói, mình đáp", vì trong giao tiếp thật, câu khó bật ra nhất thường là câu đáp.
Danh sách câu chào theo hoàn cảnh (gặp lần đầu, buổi sáng, chia tay) nằm ở bài 15 câu chào hỏi tiếng Trung thông dụng.
Đáp lại lời chào và hỏi thăm
| Người ta nói | Mình đáp | Ghi chú |
|---|---|---|
| nǐ hǎo | Lặp lại nguyên câu. Với người lớn tuổi, khách hàng thì đáp (nín hǎo). | |
| / zǎo / zǎoshang hǎo | Chào buổi sáng; người quen chỉ nói gọn . | |
| zuìjìn zěnmeyàng: Dạo này thế nào? | hái búcuò; tǐng hǎo de; lǎo yàngzi | Cũng được / Khá ổn / Vẫn thế. Đáp xong hỏi lại: (nǐ ne?, còn bạn?) |
| nǐ hǎo ma | wǒ hěn hǎo, xièxie. nǐ ne? | Mẫu sách giáo khoa; đời thường người quen hay hỏi hơn. |
| chī le ma: Ăn cơm chưa? | chī le, nǐ ne?; hái méi ne | Câu chào thân mật, không phải lời mời ăn. |
| qù nǎr a: Đi đâu đấy? | chūqu yíxià; qù shàngbān | Ra ngoài chút / Đi làm. Trả lời chung chung là đủ. |
| hǎojiǔ bú jiàn | shì a, hǎojiǔ bú jiàn | Lâu rồi không gặp. |
| rènshi nǐ hěn gāoxìng | wǒ yě hěn gāoxìng rènshi nǐ | Rất vui được quen bạn / Tôi cũng vậy. |
| / zàijiàn / báibái | / | thân mật, dùng với bạn bè và khi nhắn tin. |
| mànzǒu | qǐng liúbù; | Chủ nhà tiễn khách nói (đi thong thả nhé); khách đáp (xin dừng bước, đừng tiễn nữa). |
Cảm ơn và cách đáp
| Câu cảm ơn | Pinyin | Mức độ |
|---|---|---|
| / / | xièxie / xièxie nǐ / xièxie nín | dùng hằng ngày |
| duōxiè | cảm ơn nhiều, thân mật | |
| tài xièxie nǐ le | cảm ơn bạn nhiều lắm | |
| xièxie nǐ de bāngzhù | cảm ơn bạn đã giúp đỡ | |
| fēicháng gǎnxiè | vô cùng cảm ơn, trang trọng | |
| máfan nǐ le | làm phiền bạn rồi (cảm ơn khi nhờ việc) | |
| xīnkǔ le | vất vả cho bạn rồi (cảm ơn công sức) |
| Câu đáp | Pinyin | Nghĩa, lúc dùng |
|---|---|---|
| bú kèqi | không có gì, dùng mọi lúc | |
| bú yòng xiè | không cần cảm ơn | |
| / | méishì / méishìr | không có gì đâu, thân mật |
| xiǎo yìsi | chuyện nhỏ, thân mật | |
| yīnggāi de | việc nên làm mà, khiêm tốn | |
| bù máfan | không phiền đâu, đáp | |
| bù xīnkǔ | không vất vả đâu, đáp |
Xin lỗi và cách đáp
| Câu | Pinyin | Dùng khi |
|---|---|---|
| bù hǎoyìsi | lỗi nhỏ, ngại vì làm phiền: đi muộn vài phút, chen qua người khác, gọi phục vụ. Đây là câu dùng nhiều nhất. | |
| duìbuqǐ | có lỗi thật: làm hỏng đồ, va vào người, lỡ hẹn | |
| / | bàoqiàn / hěn bàoqiàn | trang trọng: email, thông báo, dịch vụ khách hàng |
| dǎrǎo yíxià | xin phép làm phiền trước khi hỏi, nhờ | |
| qǐngwèn | cho hỏi, mở đầu câu hỏi với người lạ |
Đáp lại lời xin lỗi: (méi guānxi, không sao), (méishì, không có gì), (bú yàojǐn, không hề gì). Với và thì không cần đáp kiểu này, cứ nghe câu hỏi rồi trả lời.
Chúc mừng và cách đáp
| Người ta chúc | Mình đáp |
|---|---|
| shēngrì kuàilè (Sinh nhật vui vẻ) | |
| xīnnián kuàilè (Chúc mừng năm mới) | / nǐ yě shì (Bạn cũng vậy) |
| gōngxǐ gōngxǐ (Chúc mừng, chúc mừng) | tóngxǐ tóngxǐ (Cùng vui), dùng trong dịp cưới hỏi, Tết |
| zhù nǐ yílù píng'ān (Thượng lộ bình an) | xièxie, wǒ dào le gàosu nǐ (Cảm ơn, đến nơi tôi báo) |
| jiāyóu (Cố lên) | xièxie, wǒ huì de (Cảm ơn, tôi sẽ cố) |
Nghe điện thoại và nhắn tin
- (wéi, nǐ hǎo) Alô, xin chào. Chữ khi bắt máy đọc thanh 2 là wéi.
- (qǐngwèn shì nǎ wèi?) Xin hỏi ai đấy ạ? Đáp: …… (wǒ shì…, tôi là…).
- (zài ma?) Có đó không? Câu mở đầu tin nhắn rất phổ biến; đáp hoặc .
- (wǎn'ān) Chúc ngủ ngon, đáp lại cũng .
Đọc đúng: chữ 不 đổi thanh
Chữ vốn thanh 4 (bù), nhưng đứng trước một chữ thanh 4 thì đổi thành thanh 2 (bú). Vì vậy: đọc bú kèqi, đọc bú yòng xiè, đọc bú yàojǐn; còn , , vẫn đọc bù. Tương tự, hai thanh 3 đi liền nên đọc thành ní hǎo. Quy tắc biến điệu xem ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
Câu hỏi hay gặp
对不起 và 不好意思 khác nhau thế nào?
là nhận lỗi thật sự. là ngại ngùng, lịch sự, dùng cho lỗi nhỏ hoặc khi làm phiền. Dùng cho chuyện nhỏ như hỏi đường nghe nặng nề hơn cần thiết.
Người thân có cần nói 谢谢 với nhau không?
Có thể nói, nhưng giữa bạn rất thân hoặc người trong nhà, cảm ơn quá khách sáo nghe xa cách. Khi đó người Trung Quốc hay đáp (kèqi shénme, khách sáo gì chứ) hoặc (gēn wǒ hái kèqi, với tôi mà còn khách sáo).
Chào hỏi xong thì nói tiếp gì?
Thường là giới thiệu tên, quê, công việc. Mẫu đầy đủ ở bài cách tự giới thiệu bằng tiếng Trung.




