
Cách dùng 是 và 有 trong tiếng Trung, kèm trật tự câu cơ bản
Nội dung bài viết
(shì) nghĩa là “là”, dùng để nối chủ ngữ với một danh từ: A 是 B. (yǒu) nghĩa là “có”, dùng để nói ai có cái gì hoặc ở đâu có cái gì. Phủ định của 是 là 不是, còn phủ định của 有 luôn là 没有. Ví dụ: (Wǒ shì xuésheng, wǒ yǒu liǎng ge Zhōngwén lǎoshī. – Tôi là học sinh, tôi có hai thầy cô dạy tiếng Trung.)
Hai chữ này đứng trong một khung câu gần giống tiếng Việt, chỉ khác ở vị trí của thời gian và nơi chốn. Nắm khung đó trước thì dùng 是, 有 mới không sai.
Trật tự câu tiếng Trung cơ bản
Tiếng Trung không chia động từ, không đổi hình thức số nhiều. Nghĩa của câu phụ thuộc chủ yếu vào vị trí của từ:
| Chủ ngữ | Thời gian | Nơi chốn | Động từ | Tân ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 我 (tôi) | 明天 (ngày mai) | 在家 (ở nhà) | 吃 (ăn) | 饭 (cơm) |
| 他 (anh ấy) | 每天 (mỗi ngày) | 在公司 (ở công ty) | 吃 (ăn) | 午饭 (bữa trưa) |
Điểm khác tiếng Việt: thời gian và nơi chốn đứng trước động từ, không đứng cuối câu. Thời gian còn có thể đưa lên đầu câu, trước chủ ngữ.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ míngtiān zài jiā chī fàn. | Ngày mai tôi ăn cơm ở nhà. | |
| Míngtiān wǒ zài jiā chī fàn. | Ngày mai tôi ăn cơm ở nhà. (nhấn vào “ngày mai”) | |
| Tā měitiān zài gōngsī chī wǔfàn. | Ngày nào anh ấy cũng ăn trưa ở công ty. | |
| Wǒmen xiàwǔ zài kāfēidiàn jiànmiàn. | Chiều nay chúng ta gặp nhau ở quán cà phê. |
Cách dùng 是
Công thức
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | A + 是 + danh từ | Tā shì wǒ de lǎoshī. – Cô ấy là cô giáo của tôi. |
| Phủ định | A + 不是 + danh từ | Tā bù shì yīshēng. – Anh ấy không phải bác sĩ. |
| Câu hỏi với 吗 | A + 是 + danh từ + 吗? | Nǐ shì Zhōngguó rén ma? – Bạn là người Trung Quốc à? |
| Câu hỏi chính phản | A + 是不是 + danh từ? | Nǐ shì bù shì xīn lái de? – Bạn có phải người mới đến không? |
Trong tiếng nói thật, 不 trước thanh 4 đọc thành thanh 2: 不是 nghe như “bú shì”. Sách vẫn ghi pinyin là bù.
Những việc 是 làm
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ shì Yuènán rén. | Tôi là người Việt Nam. (quốc tịch, danh tính) | |
| Wǒ māma shì hùshi. | Mẹ tôi là y tá. (nghề nghiệp) | |
| Zhè shì wǒ de shǒujī. | Đây là điện thoại của tôi. (chỉ vật) | |
| Jīntiān shì xīngqīyī. | Hôm nay là thứ Hai. (ngày tháng) | |
| Zhuōzi shang shì wǒ de shū. | Trên bàn là sách của tôi. (thứ nằm ở chỗ đó là gì) |
是 không đứng trước tính từ và động từ thường
Người Việt hay dịch “tôi thì bận”, “tôi là thích” thành 是. Tiếng Trung không cần: tính từ tự làm vị ngữ ( Wǒ hěn máng. – Tôi bận), động từ đứng thẳng sau chủ ngữ ( Wǒ xǐhuan Zhōngwén. – Tôi thích tiếng Trung). Chi tiết về 很 xem bài vì sao nói 我很忙 chứ không nói 我是忙.
Cách dùng 有
Nghĩa 1: sở hữu – ai có cái gì
Công thức: Người + 有 + (số + lượng từ) + vật.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ yǒu yī ge gēge. | Tôi có một anh trai. | |
| Nǐ yǒu shíjiān ma? | Bạn có thời gian không? | |
| Tā méiyǒu chē. | Anh ấy không có xe. | |
| Nǐ yǒu méiyǒu Wēixìn? | Bạn có WeChat không? |
Nghĩa 2: tồn tại – ở đâu có cái gì
Công thức: Nơi chốn + 有 + (số + lượng từ) + vật. Nơi chốn đứng đầu câu và không cần 在 phía trước.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Xuéxiào pángbiān yǒu yī jiā kāfēidiàn. | Cạnh trường có một quán cà phê. | |
| Zhuōzi shang yǒu liǎng běn shū. | Trên bàn có hai cuốn sách. | |
| Bīngxiāng li méiyǒu niúnǎi le. | Trong tủ lạnh hết sữa rồi. | |
| Nǐmen bān yǒu duōshao ge xuésheng? | Lớp các bạn có bao nhiêu học sinh? |
Giữa 有 và danh từ thường có số và lượng từ (一家, 两本). Cách chọn lượng từ xem bài lượng từ trong tiếng Trung.
Phủ định và câu hỏi của 有
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phủ định | 没有 + danh từ (không bao giờ 不有) | Wǒ méiyǒu qián. – Tôi không có tiền. |
| Câu hỏi với 吗 | 有 + danh từ + 吗? | Zhèr yǒu xǐshǒujiān ma? – Ở đây có nhà vệ sinh không? |
| Câu hỏi chính phản | 有没有 + danh từ? | Nǐ yǒu méiyǒu bǐ? – Bạn có bút không? |
| Trả lời ngắn | 有。/ 没有。 | Yǒu. – Có. / Méiyǒu. – Không có. |
Nói vị trí: 有, 在 hay 是?
Cả ba đều dùng được khi nói “cái gì ở đâu”, nhưng thứ tự và sắc thái khác nhau:
| Mẫu | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nơi + 有 + vật | vật chưa xác định, người nghe chưa biết (một cuốn sách nào đó) | Zhuōzi shang yǒu yī běn shū. – Trên bàn có một cuốn sách. |
| Vật + 在 + nơi | vật đã xác định (sách của tôi, cuốn đó), hỏi nó nằm đâu | Wǒ de shū zài zhuōzi shang. – Sách của tôi ở trên bàn. |
| Nơi + 是 + vật | nói thứ chiếm chỗ đó là gì, như xác nhận hoặc chỉ đường | Yínháng duìmiàn shì yīyuàn. – Đối diện ngân hàng là bệnh viện. |
Cách dùng 在 với nghĩa “ở” và “đang” có bài riêng: cách dùng chữ 在.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我吃饭在家。 | ✓ Wǒ zài jiā chī fàn. | Nơi chốn đứng trước động từ, không đứng cuối câu như tiếng Việt. |
| ✗ 我是很忙。 | ✓ Wǒ hěn máng. | Tính từ không đi với 是. |
| ✗ 我是喜欢中文。 | ✓ Wǒ xǐhuan Zhōngwén. | Động từ thường không cần 是 đứng trước. |
| ✗ 我不有钱。 | ✓ Wǒ méiyǒu qián. | 有 chỉ phủ định bằng 没. |
| ✗ 一本书在桌子上。 | ✓ Zhuōzi shang yǒu yī běn shū. | Vật chưa xác định (“một cuốn”) không mở đầu câu; dùng Nơi + 有. |
| ✗ 在桌子上有两本书。 | ✓ Zhuōzi shang yǒu liǎng běn shū. | Câu tồn tại mở bằng nơi chốn, bỏ 在 ở đầu. |
Nhớ nhanh
- Khung câu: Chủ ngữ + thời gian + nơi chốn + động từ + tân ngữ.
- 是 = “là”, chỉ nối với danh từ. Phủ định: 不是. Hỏi: 是…吗? hoặc 是不是…?
- 有 = “có”: người + 有 + vật (sở hữu), nơi + 有 + vật (tồn tại).
- Phủ định của 有 luôn là 没有. Hỏi: 有…吗? hoặc 有没有…?
- Vật chưa xác định: Nơi + 有 + vật. Vật đã xác định: Vật + 在 + nơi.
Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 不 và 没.




