Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thì quá khứ trong tiếng Hàn: cách chia 았어요/었어요/했어요
Ngữ pháp tiếng Hàn

Thì quá khứ trong tiếng Hàn: cách chia 았어요/었어요/했어요

Admin
5 phút đọc159 lượt xem
Nội dung bài viết

Thì quá khứ trong tiếng Hàn được tạo bằng cách chèn 았/었 vào giữa thân từ và đuôi câu: thân từ có nguyên âm cuối ㅏ hoặc ㅗ thêm 았어요, các nguyên âm khác thêm 었어요, từ có 하다 thành 했어요. Cách nhanh nhất là lấy dạng 아요/어요, bỏ 요 rồi thêm ㅆ어요. Ví dụ: 만나요 → eoje chingureul mannasseoyo – Hôm qua tôi đã gặp bạn.

Cách chia 았어요/었어요

Thân từĐuôi quá khứTừ gốcDạng quá khứPhiên âmNghĩa
Nguyên âm cuối ㅏ, ㅗ+ 았어요joasseoyođã tốt, đã vui
sarasseoyođã sống
Nguyên âm cuối khác+ 었어요meogeosseoyođã ăn
ilgeosseoyođã đọc
하다→ 했어요gongbuhaesseoyođã học

Mẹo chia nhanh: từ dạng 아요/어요 bỏ 요, thêm ㅆ어요

Nếu đã chia được đuôi 아요/어요 thì không cần học lại quy tắc: gộp nguyên âm và bất quy tắc đều giữ nguyên, chỉ thêm ㅆ làm batchim cho âm tiết trước 요 rồi đổi 요 thành 어요.

Từ gốcHiện tạiQuá khứPhiên âmNghĩa
gasseoyođã đi
wasseoyođã đến
bwasseoyođã xem
jwosseoyođã cho
masyeosseoyođã uống
dwaesseoyođã được, đã thành
haesseoyođã làm
bappasseoyođã bận
chuwosseoyođã lạnh
deureosseoyođã nghe
mollasseoyođã không biết

Quá khứ của danh từ: 이었어요/였어요

Với danh từ + "là" (이다), quá khứ phụ thuộc vào batchim của danh từ:

Danh từHiện tạiQuá khứPhiên âmNghĩa
Có batchim: 학생haksaengieosseoyođã là học sinh
Không batchim: 가수gasuyeosseoyođã là ca sĩ
Phủ địnhanieosseoyođã không phải

Quá khứ trong câu phủ định, câu hỏi và các mức lịch sự

  • Câu hỏi: giữ nguyên dạng, lên giọng cuối. bap meogeosseoyo? – Ăn cơm chưa? (câu chào hỏi quen thuộc).
  • Phủ định với 안, 못: đặt trước động từ đã chia quá khứ. achimeul an meogeosseoyo – Tôi đã không ăn sáng. mot gasseoyo – Đã không đi được.
  • Phủ định với 지 않다: chia quá khứ ở 않다. gaji anasseoyo.
  • Trang trọng: 았/었 + 습니다. gatseumnida, meogeotseumnida.
  • Thân mật: bỏ 요. gasseo, meogeosseo.

Khi quá khứ lại dịch thành hiện tại

았/었 không chỉ nói việc xảy ra trước đây mà còn nói việc đã hoàn tất và kết quả còn đến bây giờ. Vì vậy một số câu mang hình thức quá khứ nhưng tiếng Việt dịch thành hiện tại:

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa tự nhiên
jeoneun gyeolhonhaesseoyoTôi đã có gia đình.
geu baeu jeongmal jalsaenggyeosseoyoDiễn viên đó đẹp trai thật.
eommareul mani dalmasseoyoBạn giống mẹ lắm.
neujeosseoyoMuộn rồi.
da wasseoyoTới nơi rồi.

Khi muốn nhấn "trước đây từng như vậy, giờ không còn nữa", người Hàn dùng 았었/었었: jangnyeoneneun seoure sarasseosseoyo – Năm ngoái tôi từng sống ở Seoul (giờ thì không). Ở trình độ sơ cấp, 았어요/었어요 là đủ cho hầu hết câu kể chuyện.

Câu ví dụ đời thường

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
jumare yeonghwareul bwasseoyoCuối tuần tôi đã xem phim.
eoje nalssiga jeongmal chuwosseoyoHôm qua trời lạnh thật.
hangugeseo sam nyeon sarasseoyoTôi đã sống ở Hàn Quốc ba năm.
sukje da haesseoyo?Làm xong hết bài tập chưa?
giri mani makyeosseoyoĐường tắc lắm.
siheomi eoryeowosseoyoBài thi khó.
baega neomu gopasseoyoLúc đó tôi đói quá.
geu norae deureosseoyo?Nghe bài hát đó chưa?
eoje myeot sie jasseoyo?Hôm qua mấy giờ đi ngủ?
jeoneneun seonsaengnimieosseoyoTrước đây tôi là giáo viên.
geugeon mollasseoyoChuyện đó thì tôi không biết.

Quá khứ và tương lai: đừng dùng lẫn

Việc sắp làm hoặc dự định không dùng 았/었 mà dùng (으)ㄹ 거예요:

  • jeomsimeul meogeosseoyo – Tôi đã ăn trưa.
  • jeomsimeul meogeul geoyeyo – Tôi sẽ ăn trưa.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 어제 학교에 가요 → ✓ Tiếng Việt hay bỏ chữ "đã" khi đã có "hôm qua", nhưng tiếng Hàn vẫn phải chia quá khứ.
  • ✗ 먹했어요 → ✓ 했어요 chỉ dành cho từ có 하다.
  • ✗ 가았어요, 마시었어요 → ✓ Gộp nguyên âm như ở thì hiện tại.
  • ✗ 바쁘었어요, 듣었어요 → ✓ Bất quy tắc vẫn giữ ở thì quá khứ.
  • ✗ 학생였어요 → ✓ Danh từ có batchim dùng 이었어요; không batchim mới rút thành 였어요.
  • ✗ 갔지 않아요 → ✓ Với 지 않다, chia quá khứ ở 않다.

Nhớ nhanh

  • ㅏ/ㅗ + 았어요, nguyên âm khác + 었어요, 하다 → 했어요.
  • Mẹo: dạng 아요/어요 bỏ 요, thêm ㅆ어요 (가요 → 갔어요, 추워요 → 추웠어요).
  • Danh từ: 이었어요 (có batchim) / 였어요 (không batchim).
  • Có "hôm qua", "năm ngoái" vẫn phải chia quá khứ.
  • Một số câu quá khứ mang nghĩa hiện tại: 결혼했어요, 잘생겼어요, 늦었어요.

Đọc tiếp: phân biệt 은/는 và 이/가. Bài liền trước là đuôi 아요/어요; toàn bộ lộ trình ở mục ngữ pháp tiếng Hàn.

Bài viết liên quan

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

에게, 한테 và 께 đánh dấu người nhận, khác nhau ở mức trang trọng. Bài có bảng ghép, bốn trường hợp dùng, cách phân biệt với 에 và 께서, kèm lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

~아/어 보다 nghĩa là "thử làm", chia quá khứ thì thành "đã từng". Bài có bảng chia, các dạng thường gặp, bảng phân biệt với 보이다 và tiểu từ so sánh 보다.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Bốn tiểu từ 하고, 와, 과, (이)랑 nối danh từ với nghĩa "và" hoặc "cùng với". Bài có bảng ghép theo batchim, cách chọn theo hoàn cảnh và cách phân biệt với đuôi nối câu ~고.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

아요/어요 là đuôi lịch sự dùng hằng ngày cho động từ và tính từ. Bài gồm ba quy tắc chọn đuôi, bảng gộp nguyên âm, các nhóm bất quy tắc hay gặp và câu ví dụ có phiên âm.

25 tháng 8, 20266 phút đọc
Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

~아서/어서 nối hai vế câu theo nghĩa nguyên nhân hoặc trình tự. Bài có bảng chia đủ trường hợp, câu chào/xin lỗi cố định, và cách phân biệt với (으)니까, ~고.

26 tháng 8, 20265 phút đọc