Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Trước khi, sau khi trong tiếng Nhật: 前に, てから và た後で
Ngữ pháp tiếng Nhật

Trước khi, sau khi trong tiếng Nhật: 前に, てから và た後で

Admin
4 phút đọc155 lượt xem
Nội dung bài viết

Nói "trước khi làm A" trong tiếng Nhật dùng động từ dạng từ điển + 前に (mae ni); nói "sau khi làm A" dùng thể て + から (kara) hoặc thể た + 後で (ato de). Với danh từ thì thêm の: , . Ví dụ: (neru mae ni, ha o migakimasu, "trước khi ngủ tôi đánh răng"), (gohan o tabete kara, kusuri o nomimasu, "ăn cơm xong rồi uống thuốc").

Bảng công thức

Muốn nóiCông thứcVí dụNghĩa
Trước khi làmV dạng từ điển + 前にtrước khi ra ngoài
Trước (danh từ)N + の前にtrước giờ học
Cách đây (khoảng thời gian)Thời lượng + 前に3 năm trước
Sau khi làm (nối liền)V て + からtắm xong rồi
Sau khi làmV た + 後でsau khi xong việc
Sau (danh từ)N + の後でsau cuộc họp
Lát nữa後で (đứng một mình)Lát nữa tôi gọi.

~前に: trước khi

Động từ trước 前に luôn ở dạng từ điển, kể cả khi câu kể chuyện đã qua. Thì quá khứ đặt ở động từ cuối câu.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
taberu mae ni, te o aratte kudasaiHãy rửa tay trước khi ăn.
ie ni kaeru mae ni, sūpā ni yorimashitaTrước khi về nhà, tôi đã ghé siêu thị.
Nihon ni kuru mae ni, ichinenkan nihongo o benkyō shimashitaTrước khi sang Nhật, tôi đã học tiếng Nhật một năm.
shiken no mae ni, yoku nete kudasaiTrước kỳ thi hãy ngủ đủ.
gonen mae ni kekkon shimashitaTôi kết hôn cách đây 5 năm.

~てから: sau khi (làm xong mới làm tiếp)

~てから nhấn rằng việc trước phải xong thì việc sau mới diễn ra, hai việc nối liền theo thứ tự.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
shukudai o shite kara, gēmu o shimasuLàm bài tập xong rồi mới chơi game.
yoku kangaete kara, kimete kudasaiHãy suy nghĩ kỹ rồi hãy quyết định.
okane o irete kara, botan o oshimasuBỏ tiền vào rồi bấm nút.

~てから còn nghĩa là "kể từ khi": (Nihon ni kite kara, sannen ni narimasu, "tôi đến Nhật được 3 năm rồi").

~た後で: sau khi

Động từ trước 後で luôn ở dạng た, kể cả khi nói chuyện tương lai. ~た後で chỉ xếp thứ tự trước sau, không nhấn sự nối liền như てから.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
jugyō ga owatta ato de, toshokan ni ikimasuSau khi tan học, tôi đến thư viện.
eiga o mita ato de, shokuji o shimashitaXem phim xong chúng tôi đi ăn.
shokuji no ato de, kōhī o nomimasen kaĂn xong mình uống cà phê nhé?

てから khác た後で thế nào

~てから~た後で
Nhấn vàoViệc trước là điều kiện, phải xong mới làm việc sauChỉ thứ tự thời gian
Hợp vớiQuy trình, lời dặn "làm A rồi hãy làm B"Kể lại chuỗi sự việc, có khoảng cách thời gian
Nghĩa "kể từ khi"CóKhông
Dùng với danh từKhông (không nói 食事てから)Có: N の後で

Ví dụ: (rửa tay rồi hãy ăn) tự nhiên hơn dùng 後で, vì rửa tay là điều kiện trước khi ăn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 寝た前に、本を読みました。 → ✓
    Trước 前に luôn là dạng từ điển.
  • ✗ 食べる後で、散歩します。 → ✓
    Trước 後で luôn là dạng た.
  • ✗ 3年の前に日本に来ました。 → ✓
    Khoảng thời gian + 前に không có の.
  • ✗ 食べましてから、出かけます。 → ✓
    Dùng thể て thường, không dùng thể ます.

Nhớ nhanh

  • Trước khi: V từ điển + 前に; N の前に; thời lượng + 前に.
  • Sau khi: V て + から (nối liền, điều kiện) hoặc V た + 後で (thứ tự).
  • Thì của câu nằm ở động từ cuối, không nằm ở vế 前に, 後で.
  • てから còn là "kể từ khi"; 後で một mình là "lát nữa".

Đọc tiếp: thể て, nền của mẫu てから. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc