Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ
Ngữ pháp tiếng Nhật

Thể ます trong tiếng Nhật: cách chia 3 nhóm động từ và ví dụ

Admin
4 phút đọc180 lượt xem
Nội dung bài viết

Thể ます là dạng lịch sự của động từ tiếng Nhật, dùng khi nói với người lạ, người lớn tuổi, đồng nghiệp, khách hàng. Công thức: thân động từ (dạng -i) + ます, ví dụ (nomu, uống) → (nomimasu). Thể ます có bốn dạng: ます (hiện tại, tương lai), ません (phủ định), ました (quá khứ), ませんでした (quá khứ phủ định). Ví dụ: (maiasa kōhī o nomimasu, "sáng nào tôi cũng uống cà phê").

Bốn dạng của thể ます

Khẳng địnhPhủ định
Hiện tại, tương lai, thói quen
tabemasu: ăn, sẽ ăn

tabemasen: không ăn
Quá khứ
tabemashita: đã ăn

tabemasen deshita: đã không ăn

Tiếng Nhật không có dạng tương lai riêng. (ashita ikimasu) là "mai tôi (sẽ) đi"; (mainichi ikimasu) là "ngày nào tôi cũng đi". Từ chỉ thời gian trong câu cho biết đó là tương lai hay thói quen.

Cách chia động từ sang thể ます

Động từ tiếng Nhật chia thành ba nhóm. Muốn chia đúng, trước hết phải biết động từ thuộc nhóm nào khi nhìn dạng từ điển (dạng tra trong từ điển, luôn kết thúc bằng âm hàng u).

Nhóm 1: đổi âm cuối sang hàng i rồi thêm ます

Âm cuốiĐổi thànhVí dụThể ますNghĩa
う (u)い (i) kaimasumua
く (ku)き (ki) kakimasuviết
ぐ (gu)ぎ (gi) oyogimasubơi
す (su)し (shi) hanashimasunói chuyện
つ (tsu)ち (chi) machimasuđợi
ぬ (nu)に (ni) shinimasuchết
ぶ (bu)び (bi) asobimasuchơi
む (mu)み (mi) nomimasuuống
る (ru)り (ri) kaerimasuvề

Nhóm 2: bỏ る, thêm ます

Động từ nhóm 2 kết thúc bằng る, và âm ngay trước る thuộc hàng e hoặc i (-eru, -iru).

Từ điểnThể ますNghĩa
taberu tabemasuăn
miru mimasuxem, nhìn
okiru okimasuthức dậy
neru nemasungủ
oshieru oshiemasudạy, chỉ cho

Bẫy: một số động từ trông như nhóm 2 (kết thúc bằng -eru, -iru) nhưng lại thuộc nhóm 1, nên る đổi thành り. Hay gặp nhất: → , → (hairimasu, vào), → (hashirimasu, chạy), → (shirimasu, biết), → (kirimasu, cắt). Các từ này phải học thuộc.

Nhóm 3: hai động từ bất quy tắc

Từ điểnThể ますNghĩa
suru shimasulàm
kuru kimasuđến

Danh từ ghép với する cũng chia theo する: → (benkyō shimasu, học), → (denwa shimasu, gọi điện).

Ví dụ với cả bốn dạng

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
mainichi nihongo o benkyō shimasuNgày nào tôi cũng học tiếng Nhật.
osake wa nomimasenTôi không uống rượu.
kinō, tomodachi ni aimashitaHôm qua tôi đã gặp bạn.
kesa wa nani mo tabemasen deshitaSáng nay tôi không ăn gì cả.
raishū, Ōsaka ni ikimasuTuần sau tôi sẽ đi Osaka.
nanji ni okimashita kaBạn đã dậy lúc mấy giờ?

Các mẫu câu ghép trực tiếp với thể ます

MẫuDùng đểVí dụNghĩa
~ましょうRủ cùng làmCùng về thôi.
~ませんかMời lịch sựĐi xem phim với tôi không?
~ましょうかĐề nghị giúpĐể tôi mở cửa sổ nhé?

~ませんか có hình thức là câu hỏi phủ định nhưng nghĩa là lời mời. Nó nhẹ nhàng hơn ~ましょう vì để người nghe quyết định.

Thể ます khác thể thường thế nào

Mỗi dạng ます đều có một dạng thường tương ứng: ↔ , ↔ , ↔ . Nghĩa giống nhau, chỉ khác mức lịch sự. Bạn bè, người nhà nói với nhau bằng thể thường; nói với người lạ hoặc cấp trên thì dùng ます. Bảng đối chiếu đầy đủ nằm ở bài thể thường và thể lịch sự.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 帰ます → ✓
    帰る là nhóm 1 dù kết thúc bằng -eru, phải đổi る thành り.
  • ✗ 食べりました → ✓
    食べる là nhóm 2: bỏ る rồi thêm ました.
  • ✗ 行きませんでしたでした → ✓
    Quá khứ phủ định chỉ có một でした.
  • ✗ 来ります → ✓
    来る bất quy tắc, thể ます là きます.

Một lỗi về cách dùng: nói ます với bạn thân cùng tuổi. Câu không sai, nhưng nghe xa cách.

Nhớ nhanh

  • Bốn dạng: ます, ません, ました, ませんでした.
  • Hiện tại và tương lai dùng chung một dạng.
  • Nhóm 1: đổi âm cuối sang hàng i + ます. Nhóm 2: bỏ る + ます. Nhóm 3: します, 来ます.
  • Coi chừng 帰る, 入る, 走る, 知る, 切る: nhóm 1 đội lốt nhóm 2.
  • ましょう rủ, ませんか mời, ましょうか đề nghị giúp.

Đọc tiếp: trợ từ を, に, で. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc