Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tính từ い và tính từ な trong tiếng Nhật: cách nhận biết và cách chia
Ngữ pháp tiếng Nhật

Tính từ い và tính từ な trong tiếng Nhật: cách nhận biết và cách chia

Admin
4 phút đọc152 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Nhật có hai loại tính từ: tính từ い kết thúc bằng い và tự chia (bỏ い, thêm くない, かった), và tính từ な thêm な khi đứng trước danh từ và không tự chia (phần chia nằm ở です/だ). Ví dụ: (takai hon, cuốn sách đắt) và (shizuka na machi, thị trấn yên tĩnh); quá khứ là (takakatta desu) và (shizuka deshita).

Nhận biết tính từ い và tính từ な

LoạiDấu hiệuVí dụ
Tính từ いDạng từ điển kết thúc bằng い, gắn thẳng vào danh từ ōkii (to), oishii (ngon), samui (lạnh), atarashii (mới)
Tính từ なCần な khi đứng trước danh từ shizuka (yên tĩnh), benri (tiện), genki (khoẻ), suki (thích)

Bẫy: một số tính từ な có chữ cuối là い nên dễ nhầm với tính từ い. Hay gặp nhất: (kirei, đẹp, sạch), (kirai, ghét), (yūmei, nổi tiếng), (teinei, lịch sự, cẩn thận), (tokui, giỏi, sở trường). Các từ này chia theo tính từ な: , .

Cách chia tính từ い

DạngLịch sựThể thườngNghĩa
Hiện tại khẳng địnhđắt
Hiện tại phủ định / không đắt
Quá khứ khẳng địnhđã đắt
Quá khứ phủ định / đã không đắt

Quy tắc: bỏ い, thêm くない (phủ định) hoặc かった (quá khứ). です đứng cuối chỉ để lịch sự và không bao giờ đổi thành でした.

Ngoại lệ いい (ii, tốt): mọi dạng chia đều đi từ よい: (yokunai desu), (yokatta desu), .

Cách chia tính từ な

DạngLịch sựThể thườngNghĩa
Hiện tại khẳng địnhyên tĩnh
Hiện tại phủ định / không yên tĩnh
Quá khứ khẳng địnhđã yên tĩnh
Quá khứ phủ định / đã không yên tĩnh

Tính từ な chia giống hệt danh từ + です: thân tính từ giữ nguyên, です/だ đổi. じゃ là cách nói của では, dùng nhiều khi nói; では trang trọng hơn.

Tính từ đứng trước danh từ

LoạiCách ghépVí dụNghĩa
Tính từ いGắn thẳngmón ăn ngon
Tính từ いGắn thẳngxe mới
Tính từ なThêm なứng dụng tiện lợi
Tính từ なThêm なmón ăn yêu thích

Nối hai tính từ, biến tính từ thành trạng từ

Muốn làmTính từ いTính từ な
Nối với vế sau ("và", "mà")Bỏ い + くて: (rẻ mà ngon)Thêm で: (yên tĩnh và sạch)
Làm trạng từBỏ い + く: (dậy sớm)Thêm に: (nói nhỏ thôi)
Đi với なる (trở nên) (trời đã lạnh hơn) (đã khoẻ lại)

Ví dụ trong câu

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kono rāmen wa hontō ni oishii desuMì ramen này thật sự ngon.
kinō wa amari samuku nakatta desuHôm qua không lạnh lắm.
ryokō wa tanoshikatta desuChuyến đi đã rất vui.
kono machi wa shizuka de, kirei desuThị trấn này yên tĩnh và sạch đẹp.
mukashi, kono atari wa benri ja nakatta desuNgày xưa khu này không tiện lợi.
Nihon de ichiban suki na tabemono wa nan desu kaMón ăn bạn thích nhất ở Nhật là gì?

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 寒いでした。 → ✓
    Quá khứ của tính từ い nằm ở tính từ, です giữ nguyên.
  • ✗ 寒いじゃないです。 → ✓
    じゃない chỉ dùng cho tính từ な và danh từ.
  • ✗ いくないです。 → ✓
    いい chia từ よい.
  • ✗ 好き食べ物 → ✓
    Tính từ な trước danh từ phải có な.
  • ✗ きれくないです。 → ✓
    きれい là tính từ な.
  • ✗ 有名の人 → ✓
    Tính từ な dùng な, không dùng の.

Nhớ nhanh

  • Tính từ い tự chia: くない, かった, くなかった; です giữ nguyên.
  • Tính từ な để です chia: じゃないです, でした, じゃなかったです.
  • Trước danh từ: tính từ い gắn thẳng, tính từ な thêm な.
  • Nối: くて / で. Trạng từ: く / に.
  • Tính từ な giả dạng い: きれい, 嫌い, 有名, 丁寧, 得意. Ngoại lệ: いい → よくない, よかった.

Đọc tiếp: thể thường và thể lịch sự. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc