
Cách dùng giới từ 给, 跟, 从 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
(gěi) nghĩa là “cho”, chỉ người nhận: (Wǒ gěi māma dǎ diànhuà. – Tôi gọi điện cho mẹ). (gēn) nghĩa là “với, cùng”, chỉ người cùng làm: (Wǒ gēn péngyou qù kàn diànyǐng. – Tôi đi xem phim với bạn). (cóng) nghĩa là “từ”, chỉ điểm bắt đầu về nơi chốn hay thời gian: (Wǒ cóng Yuènán lái. – Tôi đến từ Việt Nam).
Quy tắc chung của cả ba: Chủ ngữ + giới từ + danh từ + động từ. Cụm giới từ đứng trước động từ, trong khi tiếng Việt thường để nó sau (“gọi điện cho mẹ”).
Bảng tóm tắt
| Giới từ | Nghĩa | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| cho (người nhận, người được hưởng) | S + 给 + người + V | Tā gěi wǒ fā le yī tiáo Wēixìn. – Anh ấy gửi cho tôi một tin WeChat. | |
| với, cùng (người cùng làm, người đối thoại) | S + 跟 + người + (一起) + V | Wǒ xiǎng gēn nǐ shuō yī jiàn shì. – Tôi muốn nói với bạn một chuyện. | |
| từ (nơi, thời điểm bắt đầu) | S + 从 + nơi/thời gian + V | Wǒ cóng míngtiān kāishǐ jiǎnféi. – Từ mai tôi bắt đầu giảm cân. |
Cách dùng 给
1. 给 là động từ: cho, đưa
Khi sau 给 không còn động từ nào khác, 给 chính là động từ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Māma gěi wǒ yī běn shū. | Mẹ cho tôi một cuốn sách. | |
| Gěi nǐ. | Của bạn đây. (khi đưa đồ) |
2. 给 là giới từ: cho ai (người nhận)
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ wǎnshang gěi nǐ dǎ diànhuà. | Tối tôi gọi điện cho bạn. | |
| Tā gěi nǚpéngyou xiě le yī fēng xìn. | Anh ấy viết cho bạn gái một lá thư. |
3. 给 là giới từ: làm giúp, làm cho ai
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān wǒ gěi nǐ zuò fàn. | Hôm nay tôi nấu cơm cho bạn. | |
| Yīshēng gěi tā kàn bìng. | Bác sĩ khám bệnh cho anh ấy. |
4. Động từ + 给 + người
Với các động từ chuyển vật sang người khác như 送 (tặng), 借 (cho mượn), 交 (nộp), 还 (trả), 给 đứng ngay sau động từ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè běn shū sòng gěi nǐ. | Cuốn sách này tặng bạn. | |
| Tā bǎ qián jiè gěi wǒ le. | Anh ấy cho tôi mượn tiền rồi. | |
| Qǐng bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī. | Hãy nộp bài tập cho thầy cô. |
Trong khẩu ngữ cũng gặp 打电话给妈妈 (động từ + tân ngữ + 给 + người). Cách nói phổ biến và an toàn cho người học vẫn là 给妈妈打电话.
Cách dùng 跟
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ gēn péngyou yīqǐ qù lǚyóu. | Tôi đi du lịch cùng bạn. | |
| Wǒ gēn Wáng lǎoshī xué Zhōngwén. | Tôi học tiếng Trung với thầy Vương. | |
| Nǐ gēn tā liáo shénme? | Bạn nói chuyện gì với anh ấy thế? | |
| Wǒ bù gēn tā shuōhuà le. | Tôi không nói chuyện với anh ta nữa. |
跟 còn nằm trong mẫu so sánh ngang bằng 跟…一样 (我跟他一样高), xem bài câu so sánh với 比.
跟 và 和
(hé) chủ yếu nối hai danh từ: (wǒ hé nǐ – tôi và bạn). Cả 和 và 跟 đều làm giới từ “với” được (我和朋友去 / 我跟朋友去); 跟 nghe khẩu ngữ hơn.
跟 và 对
(gēn tā shuō) là nói chuyện với anh ấy, có trao đổi qua lại. (duì tā shuō) là nói với anh ấy, hướng một chiều về phía người nghe: (Tā duì wǒ shuō: “Xièxie.” – Anh ấy nói với tôi: “Cảm ơn.”).
Cách dùng 从
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā cóng Běijīng huílai le. | Anh ấy từ Bắc Kinh về rồi. | |
| Wǒmen cóng zhèr zǒu ba. | Mình đi lối này nhé. | |
| Wǒ cóng xiǎo jiù xǐhuan huà huàr. | Từ nhỏ tôi đã thích vẽ. |
Cặp 从…到…
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ cóng bā diǎn dào wǔ diǎn shàngbān. | Tôi làm việc từ tám giờ đến năm giờ. | |
| Cóng wǒ jiā dào gōngsī yào èrshí fēnzhōng. | Từ nhà tôi đến công ty mất hai mươi phút. |
从 + người phải thêm 这儿 / 那儿
从 cần một nơi chốn. Nếu sau nó là người, thêm 这儿 hoặc 那儿 để biến người thành “chỗ của người đó”:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ cóng péngyou nàr jiè le yī běn shū. | Tôi mượn một cuốn sách từ chỗ bạn. |
从 và 离
(lí) nói khoảng cách giữa hai điểm, 从 nói điểm xuất phát của một hành động:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. | Nhà tôi cách trường rất gần. | |
| Wǒ cóng jiā zǒu dào xuéxiào. | Tôi đi bộ từ nhà đến trường. |
Phủ định đặt trước giới từ
不, 没 và các phó từ như 也, 都, 常常 đứng trước cụm giới từ, không đứng trước động từ chính: (Wǒ méi gěi tā dǎ diànhuà. – Tôi chưa gọi điện cho anh ấy).
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我学中文跟王老师。 | ✓ Wǒ gēn Wáng lǎoshī xué Zhōngwén. | Cụm giới từ đứng trước động từ. |
| ✗ 我给他没打电话。 | ✓ Wǒ méi gěi tā dǎ diànhuà. | 没 đứng trước giới từ. |
| ✗ 他说我一件事。 | ✓ Tā gēn wǒ shuō le yī jiàn shì. | 说 không nhận người nghe làm tân ngữ; dùng 跟/对 + người. |
| ✗ 我从朋友借了一本书。 | ✓ Wǒ cóng péngyou nàr jiè le yī běn shū. | 从 + người cần thêm 那儿/这儿. |
| ✗ 我家从学校很近。 | ✓ Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn. | Nói khoảng cách dùng 离. |
Nhớ nhanh
- Chủ ngữ + giới từ + danh từ + động từ. Phủ định đặt trước giới từ.
- 给 = cho (người nhận). Không có động từ nào khác sau nó thì 给 là động từ “đưa, cho”. 送给, 借给, 交给.
- 跟 = với, cùng. 跟…学, 跟…说, 跟…一起.
- 从 = từ. 从…到…; 从 + người + 那儿. Khoảng cách dùng 离.
Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng phó từ 也, 都, 就, 还.




