Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp
Ngữ pháp tiếng Trung

Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp

Admin
9 phút đọc173 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu so sánh hơn trong tiếng Trung theo mẫu A + (bǐ) + B + tính từ, tính từ giữ nguyên, không thêm “hơn” và không dùng 很. Ví dụ: (Tā bǐ wǒ gāo. – Anh ấy cao hơn tôi). Muốn nói hơn bao nhiêu thì đặt phần chênh lệch sau tính từ: (Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ. – Anh ấy cao hơn tôi năm phân). Phủ định dùng A 没有 B + tính từ: (Wǒ méiyǒu tā gāo. – Tôi không cao bằng anh ấy).

Cấu trúc câu so sánh 比

Ý muốn nóiCông thứcVí dụ
A hơn BA 比 B + tính từ Jīntiān bǐ zuótiān lěng. – Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
Hơn một chútA 比 B + tính từ + 一点儿 / 一些 Zhège bǐ nàge guì yīdiǎnr. – Cái này đắt hơn cái kia một chút.
Hơn nhiềuA 比 B + tính từ + 得多 / 多了 Zuò dìtiě bǐ zuò gōngjiāochē kuài duō le. – Đi tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt nhiều.
Hơn một con sốA 比 B + tính từ + số lượng Wǒ gēge bǐ wǒ dà sān suì. – Anh tôi hơn tôi ba tuổi.
Còn hơn nữaA 比 B + 更 / 还 + tính từ Tā bǐ tā jiějie hái piàoliang. – Cô ấy còn xinh hơn cả chị mình.

Lưu ý: trước tính từ chỉ được thêm 更 hoặc 还, không được thêm 很, 非常, 太. Muốn nói “hơn rất nhiều” thì dùng 得多 hoặc 多了 ở sau.

Ví dụ câu so sánh 比 thường gặp

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Hénèi bǐ Húzhìmíng Shì lěng.Hà Nội lạnh hơn TP. Hồ Chí Minh.
Wǎngshang mǎi bǐ shāngdiàn piányi.Mua trên mạng rẻ hơn ở cửa hàng.
Wǒ de shǒujī bǐ nǐ de xīn.Điện thoại của tôi mới hơn của bạn.
Jīntiān bǐ zuótiān nuǎnhuo yīxiē.Hôm nay ấm hơn hôm qua một chút.
Hànzì bǐ pīnyīn nán de duō.Chữ Hán khó hơn pinyin nhiều.

So sánh hành động

Động từ + 得: ai làm giỏi hơn, nhanh hơn

比 có thể đứng trước động từ hoặc sau 得, nghĩa như nhau:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
Tā bǐ wǒ pǎo de kuài.Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
Tā shuō Zhōngwén shuō de bǐ wǒ hǎo.Cô ấy nói tiếng Trung giỏi hơn tôi.

Cấu trúc động từ + 得 được giảng ở bài phân biệt 的, 得, 地.

早 / 晚 / 多 / 少 + động từ

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā bǐ wǒ zǎo lái shí fēnzhōng.Anh ấy đến sớm hơn tôi mười phút.
Jīntiān wǒ bǐ píngshí duō chī le yī wǎn fàn.Hôm nay tôi ăn nhiều hơn mọi ngày một bát cơm.

Động từ tâm lý: 更喜欢

(Wǒ bǐ tā gèng xǐhuan māo. – Tôi thích mèo hơn anh ấy.)

Phủ định: 没有 và 不比

MẫuNghĩaVí dụ
A 没有 B + tính từA không bằng B (cách phủ định thông dụng) Wǒ méiyǒu tā gāo. – Tôi không cao bằng anh ấy.
A 没有 B 那么 + tính từA không … bằng B Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng. – Hôm nay không lạnh bằng hôm qua.
A 不比 B + tính từA không hơn B (có thể ngang nhau); thường để phản bác Wǒ bù bǐ tā ǎi. – Tôi đâu có thấp hơn anh ấy.

Muốn nói “tôi thấp hơn anh ấy” thì dùng 没有 (我没有他高) hoặc đổi tính từ (我比他矮), không dùng 我不比他高.

Câu hỏi so sánh

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā bǐ nǐ gāo ma?Anh ấy cao hơn bạn à?
Nǎge bǐjiào piányi?Cái nào rẻ hơn?

Trong câu hỏi thứ hai, (bǐjiào) là một từ nghĩa là “tương đối, hơn”, không phải cấu trúc A 比 B. Các từ có chữ 比 như 比较, (bǐrú – ví dụ), (bǐsài – trận đấu) đều không phải câu so sánh.

So sánh ngang bằng

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ gēn tā yīyàng gāo.Tôi cao bằng anh ấy.
Zhè liǎng jiàn yīfu bù yīyàng.Hai cái áo này không giống nhau.
Tā yǒu nǐ zhème gāo ma?Anh ấy có cao bằng bạn không?

Muốn đọc thêm câu so sánh trong một bài khoá hoàn chỉnh, xem giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 他比我很高。✓ Tā bǐ wǒ gāo.Câu 比 không dùng 很.
✗ 他比我非常高。✓ Tā bǐ wǒ gāo de duō.“Hơn rất nhiều” đặt 得多 / 多了 sau tính từ.
✗ 他比我一点儿高。✓ Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr.Mức chênh lệch đứng sau tính từ.
✗ 他比我三岁大。✓ Tā bǐ wǒ dà sān suì.Số lượng chênh lệch đứng sau tính từ.
✗ 我不比他高。(ý: tôi thấp hơn)✓ Wǒ méiyǒu tā gāo.Phủ định thông thường dùng 没有; 不比 mang ý phản bác.
✗ 他跑比我快。✓ Tā pǎo de bǐ wǒ kuài.So sánh hành động cần 得 sau động từ.
✗ 他比我太高了。✓ Tā bǐ wǒ gāo duō le.太…了 không dùng trong câu 比.

Nhớ nhanh

  • A 比 B + tính từ. Không có 很, 非常, 太.
  • Chênh lệch đứng sau tính từ: 一点儿, 得多, 多了, 三岁.
  • Nhấn mạnh đứng trước tính từ: 更, 还.
  • Không bằng: A 没有 B (那么) + tính từ. 不比 = không hơn, dùng để phản bác.
  • Bằng nhau: A 跟 B 一样 + tính từ.

Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 过 và 着.

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc