
Câu so sánh với 比 trong tiếng Trung: cấu trúc, mức chênh lệch và lỗi hay gặp
Nội dung bài viết
Câu so sánh hơn trong tiếng Trung theo mẫu A + (bǐ) + B + tính từ, tính từ giữ nguyên, không thêm “hơn” và không dùng 很. Ví dụ: (Tā bǐ wǒ gāo. – Anh ấy cao hơn tôi). Muốn nói hơn bao nhiêu thì đặt phần chênh lệch sau tính từ: (Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ. – Anh ấy cao hơn tôi năm phân). Phủ định dùng A 没有 B + tính từ: (Wǒ méiyǒu tā gāo. – Tôi không cao bằng anh ấy).
Cấu trúc câu so sánh 比
| Ý muốn nói | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| A hơn B | A 比 B + tính từ | Jīntiān bǐ zuótiān lěng. – Hôm nay lạnh hơn hôm qua. |
| Hơn một chút | A 比 B + tính từ + 一点儿 / 一些 | Zhège bǐ nàge guì yīdiǎnr. – Cái này đắt hơn cái kia một chút. |
| Hơn nhiều | A 比 B + tính từ + 得多 / 多了 | Zuò dìtiě bǐ zuò gōngjiāochē kuài duō le. – Đi tàu điện ngầm nhanh hơn xe buýt nhiều. |
| Hơn một con số | A 比 B + tính từ + số lượng | Wǒ gēge bǐ wǒ dà sān suì. – Anh tôi hơn tôi ba tuổi. |
| Còn hơn nữa | A 比 B + 更 / 还 + tính từ | Tā bǐ tā jiějie hái piàoliang. – Cô ấy còn xinh hơn cả chị mình. |
Lưu ý: trước tính từ chỉ được thêm 更 hoặc 还, không được thêm 很, 非常, 太. Muốn nói “hơn rất nhiều” thì dùng 得多 hoặc 多了 ở sau.
Ví dụ câu so sánh 比 thường gặp
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hénèi bǐ Húzhìmíng Shì lěng. | Hà Nội lạnh hơn TP. Hồ Chí Minh. | |
| Wǎngshang mǎi bǐ shāngdiàn piányi. | Mua trên mạng rẻ hơn ở cửa hàng. | |
| Wǒ de shǒujī bǐ nǐ de xīn. | Điện thoại của tôi mới hơn của bạn. | |
| Jīntiān bǐ zuótiān nuǎnhuo yīxiē. | Hôm nay ấm hơn hôm qua một chút. | |
| Hànzì bǐ pīnyīn nán de duō. | Chữ Hán khó hơn pinyin nhiều. |
So sánh hành động
Động từ + 得: ai làm giỏi hơn, nhanh hơn
比 có thể đứng trước động từ hoặc sau 得, nghĩa như nhau:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā pǎo de bǐ wǒ kuài. | Anh ấy chạy nhanh hơn tôi. | |
| Tā bǐ wǒ pǎo de kuài. | Anh ấy chạy nhanh hơn tôi. | |
| Tā shuō Zhōngwén shuō de bǐ wǒ hǎo. | Cô ấy nói tiếng Trung giỏi hơn tôi. |
Cấu trúc động từ + 得 được giảng ở bài phân biệt 的, 得, 地.
早 / 晚 / 多 / 少 + động từ
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā bǐ wǒ zǎo lái shí fēnzhōng. | Anh ấy đến sớm hơn tôi mười phút. | |
| Jīntiān wǒ bǐ píngshí duō chī le yī wǎn fàn. | Hôm nay tôi ăn nhiều hơn mọi ngày một bát cơm. |
Động từ tâm lý: 更喜欢
(Wǒ bǐ tā gèng xǐhuan māo. – Tôi thích mèo hơn anh ấy.)
Phủ định: 没有 và 不比
| Mẫu | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| A 没有 B + tính từ | A không bằng B (cách phủ định thông dụng) | Wǒ méiyǒu tā gāo. – Tôi không cao bằng anh ấy. |
| A 没有 B 那么 + tính từ | A không … bằng B | Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme lěng. – Hôm nay không lạnh bằng hôm qua. |
| A 不比 B + tính từ | A không hơn B (có thể ngang nhau); thường để phản bác | Wǒ bù bǐ tā ǎi. – Tôi đâu có thấp hơn anh ấy. |
Muốn nói “tôi thấp hơn anh ấy” thì dùng 没有 (我没有他高) hoặc đổi tính từ (我比他矮), không dùng 我不比他高.
Câu hỏi so sánh
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā bǐ nǐ gāo ma? | Anh ấy cao hơn bạn à? | |
| Nǎge bǐjiào piányi? | Cái nào rẻ hơn? |
Trong câu hỏi thứ hai, (bǐjiào) là một từ nghĩa là “tương đối, hơn”, không phải cấu trúc A 比 B. Các từ có chữ 比 như 比较, (bǐrú – ví dụ), (bǐsài – trận đấu) đều không phải câu so sánh.
So sánh ngang bằng
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ gēn tā yīyàng gāo. | Tôi cao bằng anh ấy. | |
| Zhè liǎng jiàn yīfu bù yīyàng. | Hai cái áo này không giống nhau. | |
| Tā yǒu nǐ zhème gāo ma? | Anh ấy có cao bằng bạn không? |
Muốn đọc thêm câu so sánh trong một bài khoá hoàn chỉnh, xem giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 他比我很高。 | ✓ Tā bǐ wǒ gāo. | Câu 比 không dùng 很. |
| ✗ 他比我非常高。 | ✓ Tā bǐ wǒ gāo de duō. | “Hơn rất nhiều” đặt 得多 / 多了 sau tính từ. |
| ✗ 他比我一点儿高。 | ✓ Tā bǐ wǒ gāo yīdiǎnr. | Mức chênh lệch đứng sau tính từ. |
| ✗ 他比我三岁大。 | ✓ Tā bǐ wǒ dà sān suì. | Số lượng chênh lệch đứng sau tính từ. |
| ✗ 我不比他高。(ý: tôi thấp hơn) | ✓ Wǒ méiyǒu tā gāo. | Phủ định thông thường dùng 没有; 不比 mang ý phản bác. |
| ✗ 他跑比我快。 | ✓ Tā pǎo de bǐ wǒ kuài. | So sánh hành động cần 得 sau động từ. |
| ✗ 他比我太高了。 | ✓ Tā bǐ wǒ gāo duō le. | 太…了 không dùng trong câu 比. |
Nhớ nhanh
- A 比 B + tính từ. Không có 很, 非常, 太.
- Chênh lệch đứng sau tính từ: 一点儿, 得多, 多了, 三岁.
- Nhấn mạnh đứng trước tính từ: 更, 还.
- Không bằng: A 没有 B (那么) + tính từ. 不比 = không hơn, dùng để phản bác.
- Bằng nhau: A 跟 B 一样 + tính từ.
Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 过 và 着.




