Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng chữ 在 trong tiếng Trung: “ở”, “tại” và “đang”
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng chữ 在 trong tiếng Trung: “ở”, “tại” và “đang”

Admin
9 phút đọc285 lượt xem
Nội dung bài viết

(zài) có bốn cách dùng chính. Đứng trước nơi chốn mà không có động từ khác, nó là động từ “ở”: (Wǒ zài jiā. – Tôi ở nhà). Đứng trước nơi chốn + động từ, nó là giới từ “ở, tại”: (Wǒ zài jiā chī fàn. – Tôi ăn cơm ở nhà). Đứng thẳng trước động từ, nó nghĩa là “đang”: (Wǒ zài chī fàn. – Tôi đang ăn cơm). Và đứng sau động từ như 住在, 放在 để chỉ nơi người hay vật dừng lại.

Bốn cách dùng 在 trong một bảng

Vai tròCông thứcNghĩaVí dụ
Động từS + 在 + nơi chốnở Tā zài gōngsī. – Anh ấy ở công ty.
Giới từS + 在 + nơi chốn + động từở, tại Wǒ zài yínháng gōngzuò. – Tôi làm việc ở ngân hàng.
Phó từS + 在 + động từđang Tā zài kàn diànshì. – Anh ấy đang xem tivi.
Bổ ngữ vị tríS + động từ + 在 + nơi chốn(ở lại) ở, vào Wǒ zhù zài Hénèi. – Tôi sống ở Hà Nội.

Mẹo nhận biết: nhìn chữ đứng ngay sau 在. Là nơi chốn thì 在 mang nghĩa “ở”; là động từ thì 在 mang nghĩa “đang”.

在 là động từ: “ở”

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Nǐ zài nǎr?Bạn đang ở đâu?
Wǒ de yàoshi zài bāo li.Chìa khoá của tôi ở trong túi.
Lǎoshī bù zài bàngōngshì.Thầy giáo không có ở văn phòng.
Nǐ māma zài jiā ma?Mẹ bạn có ở nhà không?

Phủ định dùng 不在. Chủ ngữ ở đây là người hay vật đã xác định (chìa khoá của tôi, thầy giáo). Nếu muốn nói “ở đâu đó có một thứ” thì dùng 有, xem bài cách dùng 是 và 有.

在 là giới từ: cụm nơi chốn đứng trước động từ

Tiếng Việt nói “làm việc ở ngân hàng”, nơi chốn đứng sau. Tiếng Trung đưa cụm 在 + nơi chốn lên trước động từ:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ zài yínháng gōngzuò.Tôi làm việc ở ngân hàng.
Wǒmen zài ménkǒu jiàn ba.Mình gặp nhau ở cổng nhé.
Tā chángcháng zài wǎngshang mǎi yīfu.Anh ấy hay mua quần áo trên mạng.
Wǒ bù zài jiā chī wǎnfàn.Tôi không ăn tối ở nhà.
Nǐ zài nǎr xué de Zhōngwén?Bạn học tiếng Trung ở đâu thế?

Phủ định đặt 不 hoặc 没 trước 在, không đặt trước động từ chính: 我不在家吃晚饭.

在 là phó từ: “đang”

Công thức: S + (正)在 + động từ + (呢). Thêm 正 để nhấn “ngay lúc này”, thêm 呢 cuối câu cho tự nhiên hơn trong hội thoại.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā zài zuò fàn ne.Anh ấy đang nấu cơm.
Wǒmen zhèngzài kāihuì.Chúng tôi đang họp.
Nǐ zài gàn shénme?Bạn đang làm gì thế?
Háizi shuìjiào ne.Con đang ngủ. (chỉ dùng 呢 cũng mang nghĩa “đang”)
Tā méi zài shuìjiào, tā zài kàn shū.Nó không ngủ đâu, nó đang đọc sách.

“Đang” trong quá khứ và tương lai

在 không gắn với thời điểm hiện tại. Thời gian do trạng ngữ quyết định:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà de shíhou, wǒ zài xǐzǎo.Lúc bạn gọi cho tôi, tôi đang tắm.
Míngtiān zhège shíhou, wǒmen zài shàngkè.Giờ này ngày mai chúng tôi đang học.

Động từ không đi với 在 “đang”

Các động từ chỉ trạng thái không có quá trình diễn ra: 是, 有, 知道, 认识, 喜欢 (khi nói chung), 在 (ở). Không nói 我在知道, chỉ nói (Wǒ zhīdào. – Tôi biết).

在 “đang” nói về một hành động đang tiến hành; còn 着 nói về trạng thái còn giữ nguyên (门开着 – cửa đang mở). Phân biệt kỹ ở bài phân biệt 过 và 着.

Động từ + 在 + nơi chốn

Với các động từ làm người hay vật dừng lại ở một chỗ sau khi làm, như 住 (sống), 坐 (ngồi), 站 (đứng), 放 (đặt), 写 (viết), 停 (đỗ), cụm 在 + nơi chốn đứng sau động từ:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā zuò zài wǒ pángbiān.Anh ấy ngồi cạnh tôi.
Qǐng bǎ míngzi xiě zài zhèr.Xin viết tên vào đây.
Chē tíng zài lóu xià.Xe đỗ ở dưới nhà.
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang le.Tôi để sách lên bàn rồi.

Riêng 住 thì cả hai vị trí đều đúng: 我住在河内 và 我在河内住. Khi động từ có tân ngữ và cần chỉ nơi vật được đặt tới, tiếng Trung dùng câu chữ 把, xem bài câu chữ 把.

Đừng nhầm 在 với 现在 và 再

  • (xiànzài) là một từ, nghĩa là “bây giờ”: (Xiànzài jǐ diǎn? – Bây giờ mấy giờ?).
  • (zài) đọc giống hệt 在 nhưng nghĩa là “lại, nữa, rồi mới”: (zàijiàn – tạm biệt), (Qǐng zài shuō yī biàn. – Xin nói lại lần nữa).

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我工作在银行。✓ Wǒ zài yínháng gōngzuò.Cụm 在 + nơi chốn đứng trước động từ 工作.
✗ 我吃饭在家。✓ Wǒ zài jiā chī fàn.Như trên, không để nơi chốn cuối câu.
✗ 我不是在家。✓ Wǒ bù zài jiā.Phủ định “không ở” là 不在, không cần 是.
✗ 我在知道。✓ Wǒ zhīdào.知道 là trạng thái, không dùng “đang”.
✗ 我放书在桌子上。✓ Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.Có tân ngữ và nơi đặt tới thì dùng 把.
✗ 我在家不吃饭。✓ Wǒ bù zài jiā chī fàn.Muốn nói “không ăn ở nhà” thì 不 đứng trước 在.

Nhớ nhanh

  • 在 + nơi chốn = ở. Phủ định: 不在.
  • 在 + nơi chốn + động từ = làm gì ở đâu. Cụm nơi chốn luôn trước động từ.
  • 在 + động từ = đang. Nhấn mạnh: 正在…呢. Phủ định: 没在.
  • 住 / 坐 / 放 / 写 + 在 + nơi chốn = ở lại, đặt vào chỗ nào.
  • 现在 = bây giờ; 再 = lại, nữa.

Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 吗, 呢, 吧.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc