
Cách dùng chữ 在 trong tiếng Trung: “ở”, “tại” và “đang”
Nội dung bài viết
(zài) có bốn cách dùng chính. Đứng trước nơi chốn mà không có động từ khác, nó là động từ “ở”: (Wǒ zài jiā. – Tôi ở nhà). Đứng trước nơi chốn + động từ, nó là giới từ “ở, tại”: (Wǒ zài jiā chī fàn. – Tôi ăn cơm ở nhà). Đứng thẳng trước động từ, nó nghĩa là “đang”: (Wǒ zài chī fàn. – Tôi đang ăn cơm). Và đứng sau động từ như 住在, 放在 để chỉ nơi người hay vật dừng lại.
Bốn cách dùng 在 trong một bảng
| Vai trò | Công thức | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Động từ | S + 在 + nơi chốn | ở | Tā zài gōngsī. – Anh ấy ở công ty. |
| Giới từ | S + 在 + nơi chốn + động từ | ở, tại | Wǒ zài yínháng gōngzuò. – Tôi làm việc ở ngân hàng. |
| Phó từ | S + 在 + động từ | đang | Tā zài kàn diànshì. – Anh ấy đang xem tivi. |
| Bổ ngữ vị trí | S + động từ + 在 + nơi chốn | (ở lại) ở, vào | Wǒ zhù zài Hénèi. – Tôi sống ở Hà Nội. |
Mẹo nhận biết: nhìn chữ đứng ngay sau 在. Là nơi chốn thì 在 mang nghĩa “ở”; là động từ thì 在 mang nghĩa “đang”.
在 là động từ: “ở”
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ zài nǎr? | Bạn đang ở đâu? | |
| Wǒ de yàoshi zài bāo li. | Chìa khoá của tôi ở trong túi. | |
| Lǎoshī bù zài bàngōngshì. | Thầy giáo không có ở văn phòng. | |
| Nǐ māma zài jiā ma? | Mẹ bạn có ở nhà không? |
Phủ định dùng 不在. Chủ ngữ ở đây là người hay vật đã xác định (chìa khoá của tôi, thầy giáo). Nếu muốn nói “ở đâu đó có một thứ” thì dùng 有, xem bài cách dùng 是 và 有.
在 là giới từ: cụm nơi chốn đứng trước động từ
Tiếng Việt nói “làm việc ở ngân hàng”, nơi chốn đứng sau. Tiếng Trung đưa cụm 在 + nơi chốn lên trước động từ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ zài yínháng gōngzuò. | Tôi làm việc ở ngân hàng. | |
| Wǒmen zài ménkǒu jiàn ba. | Mình gặp nhau ở cổng nhé. | |
| Tā chángcháng zài wǎngshang mǎi yīfu. | Anh ấy hay mua quần áo trên mạng. | |
| Wǒ bù zài jiā chī wǎnfàn. | Tôi không ăn tối ở nhà. | |
| Nǐ zài nǎr xué de Zhōngwén? | Bạn học tiếng Trung ở đâu thế? |
Phủ định đặt 不 hoặc 没 trước 在, không đặt trước động từ chính: 我不在家吃晚饭.
在 là phó từ: “đang”
Công thức: S + (正)在 + động từ + (呢). Thêm 正 để nhấn “ngay lúc này”, thêm 呢 cuối câu cho tự nhiên hơn trong hội thoại.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā zài zuò fàn ne. | Anh ấy đang nấu cơm. | |
| Wǒmen zhèngzài kāihuì. | Chúng tôi đang họp. | |
| Nǐ zài gàn shénme? | Bạn đang làm gì thế? | |
| Háizi shuìjiào ne. | Con đang ngủ. (chỉ dùng 呢 cũng mang nghĩa “đang”) | |
| Tā méi zài shuìjiào, tā zài kàn shū. | Nó không ngủ đâu, nó đang đọc sách. |
“Đang” trong quá khứ và tương lai
在 không gắn với thời điểm hiện tại. Thời gian do trạng ngữ quyết định:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà de shíhou, wǒ zài xǐzǎo. | Lúc bạn gọi cho tôi, tôi đang tắm. | |
| Míngtiān zhège shíhou, wǒmen zài shàngkè. | Giờ này ngày mai chúng tôi đang học. |
Động từ không đi với 在 “đang”
Các động từ chỉ trạng thái không có quá trình diễn ra: 是, 有, 知道, 认识, 喜欢 (khi nói chung), 在 (ở). Không nói 我在知道, chỉ nói (Wǒ zhīdào. – Tôi biết).
在 “đang” nói về một hành động đang tiến hành; còn 着 nói về trạng thái còn giữ nguyên (门开着 – cửa đang mở). Phân biệt kỹ ở bài phân biệt 过 và 着.
Động từ + 在 + nơi chốn
Với các động từ làm người hay vật dừng lại ở một chỗ sau khi làm, như 住 (sống), 坐 (ngồi), 站 (đứng), 放 (đặt), 写 (viết), 停 (đỗ), cụm 在 + nơi chốn đứng sau động từ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā zuò zài wǒ pángbiān. | Anh ấy ngồi cạnh tôi. | |
| Qǐng bǎ míngzi xiě zài zhèr. | Xin viết tên vào đây. | |
| Chē tíng zài lóu xià. | Xe đỗ ở dưới nhà. | |
| Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang le. | Tôi để sách lên bàn rồi. |
Riêng 住 thì cả hai vị trí đều đúng: 我住在河内 và 我在河内住. Khi động từ có tân ngữ và cần chỉ nơi vật được đặt tới, tiếng Trung dùng câu chữ 把, xem bài câu chữ 把.
Đừng nhầm 在 với 现在 và 再
- (xiànzài) là một từ, nghĩa là “bây giờ”: (Xiànzài jǐ diǎn? – Bây giờ mấy giờ?).
- (zài) đọc giống hệt 在 nhưng nghĩa là “lại, nữa, rồi mới”: (zàijiàn – tạm biệt), (Qǐng zài shuō yī biàn. – Xin nói lại lần nữa).
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我工作在银行。 | ✓ Wǒ zài yínháng gōngzuò. | Cụm 在 + nơi chốn đứng trước động từ 工作. |
| ✗ 我吃饭在家。 | ✓ Wǒ zài jiā chī fàn. | Như trên, không để nơi chốn cuối câu. |
| ✗ 我不是在家。 | ✓ Wǒ bù zài jiā. | Phủ định “không ở” là 不在, không cần 是. |
| ✗ 我在知道。 | ✓ Wǒ zhīdào. | 知道 là trạng thái, không dùng “đang”. |
| ✗ 我放书在桌子上。 | ✓ Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shang. | Có tân ngữ và nơi đặt tới thì dùng 把. |
| ✗ 我在家不吃饭。 | ✓ Wǒ bù zài jiā chī fàn. | Muốn nói “không ăn ở nhà” thì 不 đứng trước 在. |
Nhớ nhanh
- 在 + nơi chốn = ở. Phủ định: 不在.
- 在 + nơi chốn + động từ = làm gì ở đâu. Cụm nơi chốn luôn trước động từ.
- 在 + động từ = đang. Nhấn mạnh: 正在…呢. Phủ định: 没在.
- 住 / 坐 / 放 / 写 + 在 + nơi chốn = ở lại, đặt vào chỗ nào.
- 现在 = bây giờ; 再 = lại, nữa.
Bài tiếp theo trong lộ trình: phân biệt 吗, 呢, 吧.




