
Phân biệt 过 và 着 trong tiếng Trung: “đã từng” và trạng thái kéo dài
Nội dung bài viết
(guo) đứng sau động từ để nói một việc đã từng xảy ra, nhấn vào kinh nghiệm: (Wǒ qù guo Běijīng. – Tôi từng đến Bắc Kinh). (zhe) đứng sau động từ để nói một trạng thái đang được giữ nguyên: (Mén kāi zhe. – Cửa đang mở), hoặc cách thức khi làm việc khác: (Tā xiào zhe shuō. – Anh ấy vừa cười vừa nói).
Cả hai cùng với 了 là ba trợ từ động thái của tiếng Trung. Chúng không phải “thì” như tiếng Anh mà cho biết hành động được nhìn từ góc nào.
Bảng phân biệt 过 và 着
| 过 guo | 着 zhe | |
|---|---|---|
| Ý nghĩa | đã từng làm, có trải nghiệm đó | trạng thái kéo dài; làm việc này trong lúc việc kia |
| Công thức | V + 过 + (tân ngữ) | V + 着 + (tân ngữ) |
| Phủ định | 没 + V + 过 | 没 + V + 着 |
| Câu hỏi | V + 过 + … + 吗? / V过没有? | V + 着 + … + 吗? |
| Ví dụ | Wǒ méi chī guo liúlián. – Tôi chưa ăn sầu riêng bao giờ. | Dēng hái liàng zhe. – Đèn vẫn đang sáng. |
Cách dùng 过: đã từng
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ qù guo Zhōngguó ma? | Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa? | |
| Wǒ chī guo Běijīng kǎoyā. | Tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh. | |
| Wǒ méi kàn guo zhè bù diànyǐng. | Tôi chưa xem bộ phim này. | |
| Tā yǐqián xué guo Rìyǔ. | Trước đây anh ấy từng học tiếng Nhật. | |
| Nǐ chī guo jiǎozi méiyǒu? | Bạn ăn sủi cảo bao giờ chưa? |
Nói số lần
Số lần đặt sau 过: (Wǒ qù guo liǎng cì Shànghǎi. – Tôi đã đến Thượng Hải hai lần). Lượng từ 次 xem bài lượng từ trong tiếng Trung.
过 với tính từ: từng như vậy, giờ thì không
(Tā xiǎoshíhou pàng guo. – Hồi nhỏ cậu ấy từng béo.) Hàm ý bây giờ không còn béo.
过 khác 了 thế nào
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā qù le Shànghǎi. | Anh ấy đã đi Thượng Hải. (có thể giờ vẫn đang ở đó) | |
| Tā qù guo Shànghǎi. | Anh ấy từng đến Thượng Hải. (đã về, chỉ là có trải nghiệm) |
Chi tiết về 了 xem bài cách dùng chữ 了. Khi đọc thấy 过 là động từ riêng thì đọc thanh 4 guò, nghĩa là “qua”: (guò mǎlù – qua đường).
Cách dùng 着
1. Trạng thái đang được giữ nguyên
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mén kāi zhe. | Cửa đang mở. | |
| Tā chuān zhe yī jiàn hóng chènshān. | Anh ấy mặc một chiếc sơ mi đỏ. | |
| Tā shǒu li ná zhe yī běn shū. | Cô ấy đang cầm một cuốn sách trên tay. | |
| Chuānghu méi kāi zhe. | Cửa sổ không mở. |
2. Nơi chốn + V着 + vật: ở đâu có gì đang được đặt, treo
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qiáng shang guà zhe yī zhāng dìtú. | Trên tường treo một tấm bản đồ. | |
| Zhuōzi shang fàng zhe yī píng shuǐ. | Trên bàn có đặt một chai nước. | |
| Ménkǒu zhàn zhe liǎng ge rén. | Ở cửa có hai người đang đứng. |
Mẫu này giống câu Nơi + 有 + vật nhưng cho biết thêm vật đó ở tư thế nào. Bài khoá có mẫu này: giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3.
3. V1着 + V2: làm V2 trong lúc V1
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā xiào zhe shuō: “Méi wèntí.” | Anh ấy cười nói: “Không vấn đề gì.” | |
| Wǒmen zǒu zhe qù ba. | Mình đi bộ đến đó nhé. | |
| Bié tǎng zhe kàn shū. | Đừng nằm đọc sách. |
4. Mệnh lệnh ngắn
(Ná zhe. – Cầm lấy.) (Nǐ tīng zhe! – Nghe cho kỹ đây!)
Chữ 着 còn đọc zháo khi làm bổ ngữ kết quả, như (shuìzháo le – ngủ thiếp đi rồi).
着 khác 在 thế nào
在 + động từ nói một hành động đang tiến hành; V + 着 nói trạng thái còn lại sau hành động đó:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā zài chuān yīfu. | Anh ấy đang mặc quần áo. (động tác mặc) | |
| Tā chuān zhe xīn yīfu. | Anh ấy đang mặc bộ đồ mới. (đã mặc sẵn trên người) |
Cách dùng 在 với nghĩa “đang” xem bài cách dùng chữ 在.
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我不去过北京。 | ✓ Wǒ méi qù guo Běijīng. | 过 phủ định bằng 没. |
| ✗ 我过去北京。(ý: từng đi) | ✓ Wǒ qù guo Běijīng. | 过 đứng sau động từ; 过去 là “qua đó” hoặc “quá khứ”. |
| ✗ 小时候我常常去过公园。 | ✓ Xiǎoshíhou wǒ chángcháng qù gōngyuán. | Thói quen lặp lại không dùng 过. |
| ✗ 他笑说。 | ✓ Tā xiào zhe shuō. | Làm việc này trong lúc việc kia cần 着 sau động từ thứ nhất. |
| ✗ 墙上挂了一张地图着。 | ✓ Qiáng shang guà zhe yī zhāng dìtú. | 着 đứng ngay sau động từ, không để cuối câu. |
Nhớ nhanh
- V + 过 = đã từng. Phủ định: 没 V 过. Số lần đặt sau 过.
- V + 了 = đã xong; V + 过 = từng trải qua.
- V + 着 = trạng thái còn giữ nguyên. Nơi + V着 + vật = ở đâu có gì đang được đặt, treo.
- V1着 + V2 = làm V2 trong lúc V1 (笑着说, 走着去).
- 在 + V = đang làm (động tác); V + 着 = đang ở trạng thái đó.
Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng giới từ 给, 跟, 从.




