Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 过 và 着 trong tiếng Trung: “đã từng” và trạng thái kéo dài
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 过 và 着 trong tiếng Trung: “đã từng” và trạng thái kéo dài

Admin
9 phút đọc208 lượt xem
Nội dung bài viết

(guo) đứng sau động từ để nói một việc đã từng xảy ra, nhấn vào kinh nghiệm: (Wǒ qù guo Běijīng. – Tôi từng đến Bắc Kinh). (zhe) đứng sau động từ để nói một trạng thái đang được giữ nguyên: (Mén kāi zhe. – Cửa đang mở), hoặc cách thức khi làm việc khác: (Tā xiào zhe shuō. – Anh ấy vừa cười vừa nói).

Cả hai cùng với 了 là ba trợ từ động thái của tiếng Trung. Chúng không phải “thì” như tiếng Anh mà cho biết hành động được nhìn từ góc nào.

Bảng phân biệt 过 và 着

过 guo着 zhe
Ý nghĩađã từng làm, có trải nghiệm đótrạng thái kéo dài; làm việc này trong lúc việc kia
Công thứcV + 过 + (tân ngữ)V + 着 + (tân ngữ)
Phủ định没 + V + 过没 + V + 着
Câu hỏiV + 过 + … + 吗? / V过没有?V + 着 + … + 吗?
Ví dụ Wǒ méi chī guo liúlián. – Tôi chưa ăn sầu riêng bao giờ. Dēng hái liàng zhe. – Đèn vẫn đang sáng.

Cách dùng 过: đã từng

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Nǐ qù guo Zhōngguó ma?Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?
Wǒ chī guo Běijīng kǎoyā.Tôi từng ăn vịt quay Bắc Kinh.
Wǒ méi kàn guo zhè bù diànyǐng.Tôi chưa xem bộ phim này.
Tā yǐqián xué guo Rìyǔ.Trước đây anh ấy từng học tiếng Nhật.
Nǐ chī guo jiǎozi méiyǒu?Bạn ăn sủi cảo bao giờ chưa?

Nói số lần

Số lần đặt sau 过: (Wǒ qù guo liǎng cì Shànghǎi. – Tôi đã đến Thượng Hải hai lần). Lượng từ 次 xem bài lượng từ trong tiếng Trung.

过 với tính từ: từng như vậy, giờ thì không

(Tā xiǎoshíhou pàng guo. – Hồi nhỏ cậu ấy từng béo.) Hàm ý bây giờ không còn béo.

过 khác 了 thế nào

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā qù le Shànghǎi.Anh ấy đã đi Thượng Hải. (có thể giờ vẫn đang ở đó)
Tā qù guo Shànghǎi.Anh ấy từng đến Thượng Hải. (đã về, chỉ là có trải nghiệm)

Chi tiết về 了 xem bài cách dùng chữ 了. Khi đọc thấy 过 là động từ riêng thì đọc thanh 4 guò, nghĩa là “qua”: (guò mǎlù – qua đường).

Cách dùng 着

1. Trạng thái đang được giữ nguyên

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Mén kāi zhe.Cửa đang mở.
Tā chuān zhe yī jiàn hóng chènshān.Anh ấy mặc một chiếc sơ mi đỏ.
Tā shǒu li ná zhe yī běn shū.Cô ấy đang cầm một cuốn sách trên tay.
Chuānghu méi kāi zhe.Cửa sổ không mở.

2. Nơi chốn + V着 + vật: ở đâu có gì đang được đặt, treo

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Qiáng shang guà zhe yī zhāng dìtú.Trên tường treo một tấm bản đồ.
Zhuōzi shang fàng zhe yī píng shuǐ.Trên bàn có đặt một chai nước.
Ménkǒu zhàn zhe liǎng ge rén.Ở cửa có hai người đang đứng.

Mẫu này giống câu Nơi + 有 + vật nhưng cho biết thêm vật đó ở tư thế nào. Bài khoá có mẫu này: giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3.

3. V1着 + V2: làm V2 trong lúc V1

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā xiào zhe shuō: “Méi wèntí.”Anh ấy cười nói: “Không vấn đề gì.”
Wǒmen zǒu zhe qù ba.Mình đi bộ đến đó nhé.
Bié tǎng zhe kàn shū.Đừng nằm đọc sách.

4. Mệnh lệnh ngắn

(Ná zhe. – Cầm lấy.) (Nǐ tīng zhe! – Nghe cho kỹ đây!)

Chữ 着 còn đọc zháo khi làm bổ ngữ kết quả, như (shuìzháo le – ngủ thiếp đi rồi).

着 khác 在 thế nào

在 + động từ nói một hành động đang tiến hành; V + 着 nói trạng thái còn lại sau hành động đó:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā zài chuān yīfu.Anh ấy đang mặc quần áo. (động tác mặc)
Tā chuān zhe xīn yīfu.Anh ấy đang mặc bộ đồ mới. (đã mặc sẵn trên người)

Cách dùng 在 với nghĩa “đang” xem bài cách dùng chữ 在.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 我不去过北京。✓ Wǒ méi qù guo Běijīng.过 phủ định bằng 没.
✗ 我过去北京。(ý: từng đi)✓ Wǒ qù guo Běijīng.过 đứng sau động từ; 过去 là “qua đó” hoặc “quá khứ”.
✗ 小时候我常常去过公园。✓ Xiǎoshíhou wǒ chángcháng qù gōngyuán.Thói quen lặp lại không dùng 过.
✗ 他笑说。✓ Tā xiào zhe shuō.Làm việc này trong lúc việc kia cần 着 sau động từ thứ nhất.
✗ 墙上挂了一张地图着。✓ Qiáng shang guà zhe yī zhāng dìtú.着 đứng ngay sau động từ, không để cuối câu.

Nhớ nhanh

  • V + 过 = đã từng. Phủ định: 没 V 过. Số lần đặt sau 过.
  • V + 了 = đã xong; V + 过 = từng trải qua.
  • V + 着 = trạng thái còn giữ nguyên. Nơi + V着 + vật = ở đâu có gì đang được đặt, treo.
  • V1着 + V2 = làm V2 trong lúc V1 (笑着说, 走着去).
  • 在 + V = đang làm (động tác); V + 着 = đang ở trạng thái đó.

Bài tiếp theo trong lộ trình: cách dùng giới từ 给, 跟, 从.

Bài viết liên quan

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Đại từ nghi vấn tiếng Trung: cách hỏi với 什么, 谁, 哪里, 怎么

Tiếng Trung hỏi bằng cách đặt đại từ nghi vấn vào đúng chỗ của thông tin cần hỏi, giữ nguyên trật tự câu kể và không thêm 吗. Bài có bảng đầy đủ các từ để hỏi, ví dụ từng từ và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 202610 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc