
301 câu đàm thoại tiếng Hoa: mục lục 40 bài, ngữ pháp từng bài và tương đương HSK mấy
Nội dung bài viết
301 câu đàm thoại tiếng Hoa là tên tiếng Việt của giáo trình (Hànyǔ Huìhuà 301 Jù), tác giả Khang Ngọc Hoa () và Lai Tư Bình (). Bản đang phát hành là bản thứ tư, phát hành năm 2015, gồm 2 tập, 40 bài và 8 bài ôn tập: tập 1 là bài 1–20, tập 2 là bài 21–40. Mỗi bài xoay quanh một tình huống giao tiếp (chào hỏi, hỏi đường, mua đồ, đổi tiền, khám bệnh, tiễn bạn), gồm câu mẫu, hội thoại, bài luyện thay thế, từ mới và ngữ pháp. Cả bộ có khoảng 800 từ mới; tập 1 khoảng 400 từ. Dưới đây là mục lục đủ 40 bài kèm điểm ngữ pháp từng bài, mức HSK tương đương, và cách tự học bộ này.
Mục lục 301 câu đàm thoại tiếng Hoa tập 1 (bài 1–20)
Năm bài đầu tập trung vào phát âm: thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, thanh nhẹ và biến điệu. Ngữ pháp bắt đầu từ bài 4. Sau mỗi 5 bài có một bài ôn tập ().
| Bài | Chủ đề | Tên bài | Nghĩa | Trọng tâm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chào hỏi (1) | Nǐ hǎo | Xin chào | Thanh mẫu, vận mẫu (1); thanh điệu; thanh nhẹ; biến điệu |
| 2 | Chào hỏi (2) | Nǐ shēntǐ hǎo ma | Bạn có khoẻ không? | Thanh mẫu, vận mẫu (2); quy tắc viết pinyin |
| 3 | Chào hỏi (3) | Nǐ gōngzuò máng ma | Công việc của bạn có bận không? | Biến điệu của 不 và 一; âm cuốn lưỡi (儿化); dấu cách âm |
| 4 | Làm quen (1) | Nín guìxìng | Ông/bà họ gì? | Câu hỏi với 吗; câu hỏi dùng đại từ nghi vấn; câu vị ngữ tính từ |
| 5 | Làm quen (2) | Wǒ jièshào yīxiàr | Để tôi giới thiệu một chút | Câu vị ngữ động từ; định ngữ chỉ sở hữu; câu chữ 是 (1) |
| 6 | Hỏi thông tin (1) | Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào | Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy? | Câu vị ngữ danh từ; cách nói năm, tháng, ngày, thứ; "…,好吗?" |
| 7 | Hỏi thông tin (2) | Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén | Nhà bạn có mấy người? | Câu chữ 有; cụm giới từ |
| 8 | Hỏi thông tin (3) | Xiànzài jǐ diǎn | Bây giờ là mấy giờ? | Cách đọc giờ; từ chỉ thời gian |
| 9 | Hỏi thông tin (4) | Nǐ zhù zài nǎr | Bạn sống ở đâu? | Câu liên động; trạng ngữ |
| 10 | Hỏi thông tin (5) | Yóujú zài nǎr | Bưu điện ở đâu? | Từ chỉ phương hướng; câu hỏi chính phản |
| 11 | Nhu cầu (1) | Wǒ yào mǎi júzi | Tôi muốn mua quýt | Trợ từ ngữ khí 了 (1); lặp động từ |
| 12 | Nhu cầu (2) | Wǒ xiǎng mǎi máoyī | Tôi muốn mua áo len | Câu vị ngữ chủ vị; động từ năng nguyện |
| 13 | Nhu cầu (3) | Yào huàn chē | Phải đổi xe | Câu hai tân ngữ; động từ năng nguyện 会; số lượng từ làm định ngữ |
| 14 | Nhu cầu (4) | Wǒ yào qù huàn qián | Tôi muốn đi đổi tiền | Câu kiêm ngữ; trợ từ ngữ khí 了 (2) |
| 15 | Nhu cầu (5) | Wǒ yào zhào zhāng xiàng | Tôi muốn chụp một tấm ảnh | Câu chữ 是 (2); bổ ngữ kết quả; giới từ 给 |
| 16 | Hẹn gặp (1) | Nǐ kànguo jīngjù ma | Bạn đã xem Kinh kịch chưa? | Trợ từ động thái 过; câu không chủ ngữ; "还没(有)……呢" |
| 17 | Hẹn gặp (2) | Qù dòngwùyuán | Đi sở thú | Câu hỏi lựa chọn; câu liên động chỉ cách thức; bổ ngữ xu hướng (1) |
| 18 | Đón tiếp (1) | Lùshang xīnkǔ le | Đi đường vất vả rồi | "要……了"; "是……的" |
| 19 | Đón tiếp (2) | Huānyíng nǐ | Chào mừng bạn | Tân ngữ của 从, 在 với 这儿, 那儿; bổ ngữ động lượng; động từ, cụm chủ vị làm định ngữ |
| 20 | Tiếp đãi | Wèi wǒmen de yǒuyì gānbēi | Cạn ly vì tình bạn của chúng ta | Bổ ngữ trạng thái; bổ ngữ trạng thái đi với tân ngữ |
Mục lục 301 câu đàm thoại tiếng Hoa tập 2 (bài 21–40)
Tập 2 chuyển sang các tình huống cần diễn đạt thái độ (mời, từ chối, xin lỗi, khen, khuyên) và các việc khi đi du lịch, ở lại, chia tay. Ngữ pháp nặng dần: bổ ngữ khả năng, câu chữ 把, câu bị động.
| Bài | Chủ đề | Tên bài | Nghĩa | Ngữ pháp |
|---|---|---|---|---|
| 21 | Mời | Qǐng nǐ cānjiā | Mời bạn tham gia | Hành động đang tiếp diễn |
| 22 | Từ chối khéo | Wǒ bù néng qù | Tôi không đi được | Trợ từ động thái 了; từ chỉ khoảng thời gian làm trạng ngữ |
| 23 | Xin lỗi | Duìbuqǐ | Xin lỗi | 好 làm bổ ngữ kết quả; phó từ 就, 才; bổ ngữ xu hướng (2) |
| 24 | Tiếc nuối | Zhēn yíhàn, wǒ méi jiàndào tā | Tiếc thật, tôi không gặp được anh ấy | Câu hỏi chính phản với 是不是; câu kiêm ngữ với 让 |
| 25 | Khen | Zhè zhāng huàr zhēn měi | Bức tranh này đẹp thật | "又……又……"; "要是……就……" |
| 26 | Chúc mừng | Zhùhè nǐ | Chúc mừng bạn | Bổ ngữ khả năng (1); 了 (liǎo) làm bổ ngữ khả năng; 开, 下 làm bổ ngữ kết quả |
| 27 | Khuyên | Nǐ bié chōuyān le | Bạn đừng hút thuốc nữa | 有点儿 làm trạng ngữ; câu tồn hiện |
| 28 | So sánh | Jīntiān bǐ zuótiān lěng | Hôm nay lạnh hơn hôm qua | So sánh với 比; bổ ngữ số lượng; 多 chỉ số ước lượng |
| 29 | Sở thích | Wǒ yě xǐhuan yóuyǒng | Tôi cũng thích bơi | So sánh với 有, 没有; câu hỏi với 吧; bổ ngữ thời lượng (1) |
| 30 | Ngôn ngữ | Qǐng nǐ màn diǎnr shuō | Bạn nói chậm một chút | Bổ ngữ thời lượng (2); "除了……以外" |
| 31 | Du lịch (1) | Nàr de fēngjǐng měi jí le | Phong cảnh ở đó đẹp tuyệt | Bổ ngữ xu hướng (3); câu hỏi phản vấn "不是……吗" |
| 32 | Du lịch (2) | Mǎidào piào le méiyǒu | Mua được vé chưa? | 见 làm bổ ngữ kết quả; sự tiếp diễn của hành động |
| 33 | Du lịch (3) | Wǒmen yùdìng le liǎng ge fángjiān | Chúng tôi đã đặt hai phòng | Lặp tính từ và trợ từ 地; bổ ngữ khả năng (2) |
| 34 | Khám bệnh | Wǒ tóu téng | Tôi đau đầu | Câu chữ 把 (1); "一……就……" |
| 35 | Thăm hỏi | Nǐ hǎo diǎnr le ma | Bạn đỡ hơn chưa? | Câu bị động |
| 36 | Chia tay | Wǒ yào huí guó le | Tôi sắp về nước rồi | Bổ ngữ thời lượng (3); "有的……有的……" |
| 37 | Tiệc tiễn | Zhēn shěbude nǐmen zǒu | Thật không nỡ để các bạn đi | "虽然……但是……"; câu chữ 把 (2) |
| 38 | Gửi hành lý | Zhèr tuōyùn xíngli ma | Ở đây có gửi hành lý không? | "不但……而且……"; vị trí động từ năng nguyện trong câu 把; 动 làm bổ ngữ khả năng |
| 39 | Tiễn (1) | Bù néng sòng nǐ qù jīchǎng le | Không tiễn bạn ra sân bay được rồi | Sự tiếp diễn và đang diễn ra của hành động; so sánh với 不如 |
| 40 | Tiễn (2) | Zhù nǐ yīlù píng'ān | Chúc bạn thượng lộ bình an | Câu chữ 把 (3); "……了……就……" |
Pinyin trong bảng ghi thanh gốc của 一 và 不. Khi nói, đọc yíxiàr, đọc yílù, vì 一 đứng trước thanh 4 chuyển thành thanh 2. Luật biến điệu ở bài thanh điệu tiếng Trung.
301 câu đàm thoại tiếng Hoa tương đương HSK mấy
Giáo trình không ghi quy đổi sang HSK, nên chỉ ước lượng được qua lượng từ và ngữ pháp:
- Học xong tập 1 (khoảng 400 từ, ngữ pháp tới 是……的 và bổ ngữ trạng thái): khối lượng quanh HSK 2 của đề 6 cấp (300 từ), nhưng danh sách từ không trùng hoàn toàn.
- Học xong cả hai tập (khoảng 800 từ, có câu chữ 把, câu bị động, bổ ngữ khả năng): quanh HSK 3 của đề 6 cấp (600 từ).
Người học 301 để thi HSK vẫn phải bù từ theo danh sách thi và luyện đề, vì sách xây theo tình huống nói chứ không theo danh sách từ HSK. Cấu trúc đề từng cấp ở bài HSK là gì.
Học kỹ ba bài được tìm nhiều: bài 1, bài 10, bài 12
Bài 1: phát âm và câu chào
Bài 1 không có ngữ pháp mà dạy nền phát âm. Hai việc phải làm được trước khi sang bài 2: đọc đúng bốn thanh và thanh nhẹ, và biết hai thanh 3 đứng liền nhau thì thanh đầu đọc thành thanh 2. Câu chào cơ bản:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ hǎo! (đọc ní hǎo) | Chào bạn! | |
| Nín hǎo! | Chào ông/bà! (lịch sự) | |
| Nǐmen hǎo! | Chào các bạn! | |
| Lǎoshī hǎo! | Em chào thầy/cô! |
Bảng thanh mẫu, vận mẫu đầy đủ để luyện trước bài 1 ở bài bảng pinyin đầy đủ; thêm câu chào theo tình huống ở bài chào hỏi tiếng Trung.
Bài 10: từ phương hướng và câu hỏi chính phản
Hỏi đường cần hai thứ: từ chỉ phương hướng và cách hỏi "có … không" bằng cách ghép dạng khẳng định với dạng phủ định.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dōngbian | phía đông | |
| xībian | phía tây | |
| nánbian | phía nam | |
| běibian | phía bắc | |
| qiánbian | phía trước | |
| hòubian | phía sau | |
| pángbiān | bên cạnh | |
| duìmiàn | đối diện |
Câu ví dụ:
- Yínháng zài yóujú pángbiān. Ngân hàng ở cạnh bưu điện.
- Nǐ qù bu qù chāoshì? Bạn có đi siêu thị không?
- Zhèr yuǎn bu yuǎn? Chỗ này có xa không?
Câu hỏi chính phản đã có hai vế khẳng định và phủ định nên không thêm 吗. Viết "你去不去超市吗" là sai. Chữ 不 ở giữa đọc thanh nhẹ.
Bài 12: câu vị ngữ chủ vị và động từ năng nguyện
Câu vị ngữ chủ vị là câu mà phần vị ngữ tự nó là một cụm chủ ngữ + vị ngữ nhỏ, rất hay gặp khi nói về sức khoẻ hay đặc điểm:
- Wǒ shēntǐ hěn hǎo. Tôi sức khoẻ rất tốt.
- Zhè jiàn máoyī yánsè hěn hǎokàn. Chiếc áo len này màu rất đẹp.
Động từ năng nguyện đứng trước động từ chính để nói ý muốn, khả năng:
| Từ | Nghĩa trong bài | Ví dụ | Phủ định |
|---|---|---|---|
| muốn (ý định) | Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn máoyī. Tôi muốn mua một chiếc áo len. | ||
| muốn, cần (ý chí mạnh hơn) | Wǒ yào dà hào de. Tôi lấy cỡ to. | (không nói 不要 với nghĩa "không muốn") | |
| được phép | Kěyǐ shìshi ma? Thử được không? | / |
đứng trước động từ mang nghĩa "đừng": là "đừng mua", không phải "không muốn mua". Phân biệt kỹ hơn ở bài 要 và 想.
Bài tập 301 câu đàm thoại tiếng Hoa: tự kiểm tra sau mỗi 10 bài
Mỗi bài trong sách đã có phần luyện tập. Bộ câu dưới đây dùng để tự kiểm tra xem đã dùng được ngữ pháp của bài 1–20 chưa. Dịch sang tiếng Trung, làm xong cả bộ mới xem đáp án.
- Nhà bạn có mấy người?
- Bây giờ là tám giờ mười lăm.
- Bưu điện có xa không? (dùng câu hỏi chính phản)
- Tôi muốn đi ngân hàng đổi tiền.
- Bạn đã xem Kinh kịch chưa?
- Tôi đến Bắc Kinh bằng máy bay. (nhấn mạnh cách thức)
- Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
- Mời bạn nói chậm một chút.
Đáp án:
- Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
- Xiànzài bā diǎn yī kè. Hoặc
- Yóujú yuǎn bu yuǎn?
- Wǒ yào qù yínháng huàn qián.
- Nǐ kànguo jīngjù ma? Hoặc
- Wǒ shì zuò fēijī lái Běijīng de.
- Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì.
- Qǐng nǐ shuō de màn yīdiǎnr. Hoặc
Câu 6 dùng cấu trúc 是……的 của bài 18; câu 7 dùng bổ ngữ trạng thái của bài 20. Sai câu nào thì quay lại đúng bài đó. Muốn thêm bài tập theo dạng (pinyin, lượng từ, 不 và 没) xem bài tập tiếng Trung có đáp án; luyện dịch theo cấp ở bài luyện dịch tiếng Trung.
Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa PDF và file nghe
Đây là sách có bản quyền. Các file PDF chia sẻ trên mạng là bản chụp không được phép, thường thiếu file nghe hoặc sai bản. Khi mua sách:
- Đối chiếu tên tác giả , và ghi chú "第四版" (bản thứ tư) trên bìa.
- Có nhiều bản chú thích theo ngôn ngữ (Anh, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha...) và bản biên dịch tiếng Việt của các nhà phát hành trong nước; nội dung 40 bài giống nhau, khác phần giải thích.
- Kiểm tra sách có kèm file nghe (đĩa hoặc mã tải). Học bộ này mà không nghe thì mất phần lớn giá trị, vì đây là giáo trình hội thoại.
Có bản chữ phồn thể không?
Bản thứ tư in chữ giản thể. Người định sang Đài Loan có thể học nội dung trên bản giản thể rồi làm quen chữ phồn thể sau; khác biệt hai hệ chữ và nên học hệ nào ở bài chữ giản thể và phồn thể.
Cách tự học 301 câu đàm thoại cho nói được
- Nghe câu mẫu trước khi nhìn chữ. Mỗi bài mở đầu bằng các câu đánh số (cộng lại thành 301 câu). Nghe 3–4 lần, đọc theo từng câu.
- Học thuộc câu mẫu, không học thuộc cả hội thoại. Câu mẫu là khung; hội thoại là cách dùng khung đó.
- Làm kỹ phần thay thế (): đổi từ trong khung để tự tạo câu mới. Đây là phần biến câu thuộc lòng thành câu tự nói được.
- Đóng vai: tự hỏi, tự đáp, ghi âm rồi nghe lại. Cách luyện chi tiết ở bài luyện nói tiếng Trung một mình.
- Nhịp 2 bài mỗi tuần: 40 bài xong trong khoảng 20 tuần, cộng thêm các tuần làm bài ôn tập.
301 mạnh ở câu giao tiếp dùng ngay nhưng giải thích ngữ pháp ngắn và không bám danh sách HSK. Người muốn nền ngữ pháp chắc hoặc có kế hoạch thi thường ghép với một bộ chính khác; so sánh các bộ ở bài giáo trình tiếng Trung cho người mới bắt đầu.




