
Phiên âm lời bài hát tiếng Trung: pinyin, phiên âm kiểu Việt và âm Hán Việt
Nội dung bài viết
Để học lời bài hát tiếng Trung, hãy dùng pinyin. Phiên âm kiểu Việt ("ủa ai nỉ") chỉ đủ để hát karaoke cho vui và làm lệch phát âm nếu dùng lâu. Âm Hán Việt ("ngã ái nhĩ") không phải cách đọc, nhưng giúp bạn đoán nghĩa rất nhiều từ trong lời nhạc. Ba kiểu ghi này làm ba việc khác nhau:
| Kiểu ghi | 我爱你 ghi thành | Dùng để | Không dùng để |
|---|---|---|---|
| Pinyin | wǒ ài nǐ | Đọc, hát, tập nói, gõ chữ | Đoán nghĩa |
| Phiên âm kiểu Việt | ủa ai nỉ | Hát theo cho vui khi chưa học | Học phát âm |
| Âm Hán Việt | ngã ái nhĩ | Đoán nghĩa từ mới | Đọc thành tiếng |
Phiên âm kiểu Việt: hát được nhưng hỏng phát âm
Kiểu ghi này dùng chữ cái và dấu tiếng Việt để mô phỏng âm tiếng Trung, nên ai cũng hát theo được ngay. Vấn đề là tiếng Trung có những âm tiếng Việt không có, và chữ Việt buộc phải thay chúng bằng âm gần nhất:
| Từ | Pinyin | Hay bị ghi | Chỗ bị mất |
|---|---|---|---|
| wǒ ài nǐ | ủa ai nỉ | thanh 4 phải rơi mạnh từ cao xuống, “ai” đọc ngang thì mất hẳn | |
| Zhōngguó | chung cúa | zh là âm quặt lưỡi, đầu lưỡi cong lên; “ch” tiếng Việt lưỡi phẳng | |
| xièxie | xia xia | x đọc bằng mặt lưỡi áp sát lợi trên; chữ sau là thanh nhẹ | |
| qù | truy | q bật hơi mạnh; nguyên âm ü tròn môi như “uy” nhưng lưỡi ở vị trí “i” | |
| shí | sư | sh quặt lưỡi; “s” tiếng Việt miền Bắc đọc như x | |
| rén | rấn | r quặt lưỡi, gần “r” uốn lưỡi chứ không rung |
Thanh điệu còn khó mô phỏng hơn. Bảng dưới dùng thang cao độ 1 (thấp) đến 5 (cao):
| Thanh tiếng Trung | Cao độ | Dấu tiếng Việt gần nhất | Khớp đến đâu |
|---|---|---|---|
| Thanh 1 (mā) | 5-5, cao và đều | Không dấu | Chỉ giống ở chỗ giữ đều; thanh 1 cao hơn hẳn |
| Thanh 2 (má) | 3-5, đi lên | Dấu sắc | Tạm được |
| Thanh 3 (mǎ) | 2-1-4, xuống rồi lên | Dấu hỏi | Tạm được khi đứng cuối câu; đứng trước chữ khác thì chỉ xuống thấp, gần dấu nặng kéo dài |
| Thanh 4 (mà) | 5-1, rơi từ cao xuống | Dấu huyền | Không khớp: huyền bắt đầu thấp và đi xuống nhẹ |
| Thanh nhẹ (ma) | Ngắn, nhẹ | Không có | Không khớp |
Thanh 1 và thanh 4 là hai thanh gặp rất nhiều, và cả hai đều không có chỗ trong hệ dấu tiếng Việt. Người học qua phiên âm kiểu Việt vì vậy thường hát nghe giống nhưng nói thì khó hiểu. Cách đọc đúng từng thanh ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt.
Âm Hán Việt: không để đọc, nhưng đoán nghĩa rất nhanh
Nói "ngã ái nhĩ" thì không người Trung Quốc nào hiểu. Nhưng rất nhiều từ trong lời nhạc Hoa có âm Hán Việt quen thuộc, nhìn chữ là đoán ra nghĩa:
| Chữ | Pinyin | Âm Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àiqíng | ái tình | tình yêu | |
| shìjiè | thế giới | thế giới | |
| yǒngyuǎn | vĩnh viễn | mãi mãi | |
| shíjiān | thời gian | thời gian | |
| huíyì | hồi ức | kỷ niệm, ký ức | |
| wēnróu | ôn nhu | dịu dàng | |
| jìmò | tịch mịch | cô đơn | |
| gǎnjué | cảm giác | cảm thấy, cảm giác | |
| fāxiàn | phát hiện | nhận ra | |
| mèng | mộng | giấc mơ |
Nhưng âm Hán Việt cũng gài bẫy ở những từ quen tai mà nghĩa đã khác:
| Chữ | Pinyin | Âm Hán Việt | Nghĩa trong lời nhạc |
|---|---|---|---|
| kuàilè | khoái lạc | vui vẻ, hạnh phúc; không nặng nghĩa như “khoái lạc” tiếng Việt | |
| xīnli | tâm lý | trong lòng | |
| huì | hội | sẽ; biết làm | |
| zǒu | tẩu | đi, rời đi | |
| àirén | ái nhân | người yêu (Đài Loan); vợ hoặc chồng (đại lục) |
Với hư từ như , , , , , âm Hán Việt (đích, liễu, trước, bả, bị) gần như không giúp gì vì chúng mang chức năng ngữ pháp chứ không mang nghĩa. Cách dùng âm Hán Việt cho đúng có ở bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán.
Đọc pinyin khi hát theo: 5 chỗ người Việt hay sai
- j, q, x không phải "gi", "ch", "x" tiếng Việt: mặt lưỡi áp sát phía trước vòm miệng, luôn đi với i hoặc ü.
- zh, ch, sh, r đều quặt lưỡi, khác với z, c, s đầu lưỡi thẳng.
- -n và -ng phải tách: xīn (tim) khác xīng (sao).
- i sau zh, ch, sh, r, z, c, s đọc gần "ư": shí, sì, rì.
- ü viết thành u sau j, q, x, y: qù, yǔ vẫn đọc tròn môi như ü.
Khi hát, cao độ đi theo giai điệu nên bạn không cần cố giữ thanh; nhưng khi đọc lời bằng giọng nói thì phải đọc đúng thanh. Lý do ở bài nghe nhạc Hoa có luyện được thanh điệu không. Bảng đầy đủ có ở bảng pinyin đầy đủ.
Bài tiếng Quảng Đông thì phiên âm khác
Pinyin chỉ dành cho tiếng phổ thông. Bài hát tiếng Quảng Đông như (Trần Dịch Tấn) dùng hệ Jyutping, trong đó thanh ghi bằng số: là fu3 si6 saan1 haa6, còn pinyin là fùshì shānxià, nghe khác hẳn. Nếu bạn gặp lời có pinyin mà hát theo không khớp, hãy kiểm xem bài có phải tiếng phổ thông không.
Tóm lại nên dùng kiểu nào
| Việc bạn muốn làm | Dùng |
|---|---|
| Hát karaoke cho vui, chưa định học | Phiên âm kiểu Việt |
| Đoán nghĩa một từ mới trong lời | Âm Hán Việt, rồi kiểm lại bằng từ điển |
| Học đọc, tập nói, gõ chữ, thi HSK | Pinyin |
Cần lời bài hát có sẵn pinyin thì xem cách tìm và tự làm lời bài hát tiếng Trung có pinyin.




