Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp TOEIC trọng tâm: 11 chủ điểm cần nắm kèm ví dụ
Luyện thi TOEIC

Ngữ pháp TOEIC trọng tâm: 11 chủ điểm cần nắm kèm ví dụ

Admin
11 phút đọc126 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp TOEIC được hỏi trực tiếp ở Part 5 (30 câu điền vào câu) và Part 6 (16 câu điền vào đoạn văn). Các chủ điểm cần nắm chắc là: từ loại, thì của động từ, câu chủ động – bị động, hoà hợp chủ ngữ – động từ, đại từ, giới từ và liên từ, mệnh đề quan hệ, to V và V-ing, so sánh, câu điều kiện và từ nối giữa các câu. Bảng dưới tóm tắt dấu hiệu nhận ra từng dạng trong đề; phần sau giải thích kèm ví dụ.

Bảng tóm tắt các chủ điểm ngữ pháp TOEIC

Chủ điểmDấu hiệu trong đềCần xác định
Từ loạiBốn phương án cùng gốc: success, successful, successfully, succeedChỗ trống cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ
Thì động từBốn phương án là cùng một động từ ở các thì khác nhauTrạng từ thời gian trong câu: since, by next month, last year
Chủ động – bị độngCó cả is reviewing và is reviewedSau chỗ trống có tân ngữ không; chủ ngữ tự làm hay bị tác động
Hoà hợp chủ – vịPhương án is/are, has/haveDanh từ chính của chủ ngữ là số ít hay số nhiều
Đại từthey, them, their, themselvesVị trí chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu hay phản thân
Giới từ – liên từdespite, although, because of, becauseSau chỗ trống là cụm danh từ hay cả mệnh đề
Mệnh đề quan hệwho, which, whose, whereTừ đứng trước chỉ người hay vật, cần sở hữu hay không
To V – V-ingto expand, expandingĐộng từ hoặc cụm đứng trước chỗ trống
So sánhmore, most, than, as … asCó than, the, of all hay as trong câu
Câu điều kiện, đảo ngữCâu mở đầu bằng Should, HadLoại điều kiện, dạng đảo của if
Từ nối (Part 6)however, therefore, in additionQuan hệ ý giữa câu trước và câu sau

1. Từ loại

Đây là dạng dễ nhận ra nhất: bốn phương án là bốn dạng của cùng một từ. Chỉ cần xác định vị trí chỗ trống, thường không cần hiểu hết câu.

  • Sau mạo từ, tính từ, sở hữu (a, the, significant, our) → danh từ.
  • Trước danh từ, sau be/become/seem → tính từ.
  • Bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu → trạng từ.

Ví dụ: The company reported a significant ______ in sales. (A) increase (B) increased (C) increasingly (D) increases. Sau a significant cần danh từ số ít → increase. (Công ty báo cáo doanh số tăng đáng kể.)

Ví dụ: The new software is ______ easy to install. Cần từ bổ nghĩa cho tính từ easy → surprisingly. (Phần mềm mới dễ cài đặt đến bất ngờ.)

Loại từĐuôi thường gặpVí dụ
Danh từ-tion, -ment, -ness, -ity, -ance/-enceproduction, management, efficiency
Danh từ chỉ người-er, -or, -ant, -eeemployer, supervisor, applicant, employee
Tính từ-ive, -ous, -able/-ible, -al, -fulcompetitive, various, reliable, additional, successful
Trạng từ-lypromptly, recently, approximately
Động từ-ize, -ify, -enorganize, verify, strengthen

Lưu ý ngoại lệ: friendly, costly, timely, likely kết thúc bằng -ly nhưng là tính từ. Chi tiết cách làm có ở bài cách làm Part 5 TOEIC.

2. Thì của động từ

Trong câu thường có sẵn một dấu hiệu thời gian quyết định đáp án.

Dấu hiệuThìVí dụ
yesterday, last year, ago, in 2020Quá khứ đơnThe branch opened two years ago.
since, for + khoảng thời gian, recentlyHiện tại hoàn thànhMs. Tran has worked here since 2019.
next week, tomorrow, soonTương lai (will / be going to)The results will be announced next week.
by + mốc tương lai, by the timeTương lai hoàn thànhBy June, we will have hired ten engineers.
currently, at the momentHiện tại tiếp diễnThe team is currently reviewing the proposal.

Một bẫy quen thuộc: sau when, before, after, as soon as, once nói về tương lai thì dùng hiện tại đơn, không dùng will. Please call me as soon as the package arrives. Xem thêm thì hiện tại hoàn thành.

3. Câu chủ động và bị động

Khi các phương án có cả dạng chủ động và bị động, xét hai điều: chủ ngữ tự thực hiện hành động hay chịu tác động, và sau chỗ trống có tân ngữ không. Động từ cần tân ngữ mà sau chỗ trống không có tân ngữ thì gần như chắc chắn là bị động.

Ví dụ: All expense reports must ______ by Friday. Báo cáo không tự nộp → be submitted. (Mọi báo cáo chi phí phải được nộp trước thứ Sáu.)

Công thức và các thì của câu bị động: câu bị động trong tiếng Anh.

4. Hoà hợp chủ ngữ và động từ

Tìm danh từ chính của chủ ngữ, bỏ qua cụm giới từ chen giữa.

  • The list of new employees is posted on the board. Danh từ chính là list (số ít).
  • Each of the managers has a parking space. Each đi với động từ số ít.
  • The number of applicants has increased (số lượng – số ít), nhưng A number of applicants have called (nhiều người – số nhiều).

5. Đại từ

Chủ ngữTân ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữuPhản thân
theythemtheirtheirsthemselves
hehimhishishimself
sheherherhersherself
weusouroursourselves

Ví dụ: Employees must submit ______ timesheets by 5 p.m. Trước danh từ timesheets cần tính từ sở hữu → their. Cụm by oneself / on one's own nghĩa là "tự mình": Mr. Kim completed the report by himself.

6. Giới từ hay liên từ

Hai nhóm có nghĩa giống nhau nhưng khác cấu trúc: giới từ đi với cụm danh từ, liên từ đi với mệnh đề (có chủ ngữ và động từ).

NghĩaGiới từ + danh từLiên từ + mệnh đề
mặc dùdespite, in spite ofalthough, even though
vìbecause of, due tobecause, since
trong khiduringwhile
trừ khi / nếu khôngwithoutunless

Ví dụ: ______ the heavy rain, the outdoor concert continued. Sau chỗ trống là cụm danh từ → Despite. Nếu câu là ______ it rained heavily thì chọn Although. Xem thêm cách dùng because, although.

Giới từ đi theo cụm cố định thì phải học thuộc: responsible for, comply with, in charge of, on behalf of, prior to, in advance, according to, be eligible for.

7. Mệnh đề quan hệ

  • who: thay cho người, làm chủ ngữ. Candidates who apply online will be contacted.
  • which: thay cho vật. The printer, which was installed last week, is broken.
  • whose: sở hữu, luôn có danh từ theo sau. The designer whose proposal was selected will receive a bonus.
  • where: nơi chốn, sau nó là mệnh đề đầy đủ. The hotel where the conference will be held.

Chi tiết: mệnh đề quan hệ who, which, that.

8. To V và V-ing

Theo sau là to VTheo sau là V-ing
plan, decide, agree, hope, expect, refuse, in order toavoid, consider, recommend, finish, suggest
be able to, be likely to, be eligible tolook forward to, be committed to, be used to (to ở đây là giới từ)

Ví dụ: We look forward to ______ with you. → working. Xem thêm khi nào dùng to V, khi nào dùng V-ing.

9. So sánh

  • Có than → so sánh hơn: This model is more efficient than the old one.
  • Có the … of/in, hoặc ever → so sánh nhất: the largest order we have ever received.
  • Có as … as → dạng nguyên: as quickly as possible.

Xem so sánh hơn và so sánh nhất.

10. Câu điều kiện và đảo ngữ

Trong thư và email công việc, câu điều kiện hay xuất hiện ở dạng đảo ngữ, bỏ if:

  • Should you have any questions, please contact us. = If you have any questions…
  • Had we known about the delay, we would have rescheduled. = If we had known…

Xem thêm câu điều kiện với if.

11. Từ nối trong Part 6

Part 6 gồm 4 đoạn văn, mỗi đoạn 4 câu hỏi. Ngoài các dạng ở trên còn có câu chọn từ nối, phải đọc câu trước và câu sau để xác định quan hệ ý:

Quan hệTừ nối
Thêm ýin addition, furthermore, moreover
Đối lậphowever, nevertheless, on the other hand
Kết quảtherefore, as a result, consequently
Điều kiện ngượcotherwise
Ví dụfor example, for instance

Các cặp liên từ cũng hay gặp: both … and, either … or, neither … nor, not only … but also. Cách làm dạng chèn câu vào đoạn: cách làm Part 6 TOEIC.

Nên học theo thứ tự nào

  1. Từ loại và đuôi từ: học nhanh, áp dụng được ngay cho nhiều câu Part 5.
  2. Thì, bị động, hoà hợp chủ – vị: nhóm quyết định dạng động từ.
  3. Giới từ – liên từ, đại từ: phân biệt theo cấu trúc, ít phải dịch.
  4. Mệnh đề quan hệ, to V – V-ing, so sánh.
  5. Đảo ngữ, từ nối, cụm cố định: học dần qua đề, ghi lại nguyên cụm mỗi khi gặp.

Khi luyện đề, ghi lại chủ điểm của từng câu sai. Sau vài đề sẽ thấy rõ mình yếu nhóm nào để ôn đúng chỗ, thay vì học lại cả cuốn ngữ pháp. Toàn bộ các bài ngữ pháp nền tảng có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.

Bài viết liên quan

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng gồm bài Nghe – Đọc 990 điểm và bài Nói – Viết chấm riêng mỗi kỹ năng tối đa 200. Bài so sánh cấu trúc, thời gian, thang điểm và cách chọn bản cần thi.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC không có đỗ trượt nên độ khó tuỳ mốc điểm cần đạt. Bài so số câu được sai theo từng mốc, điểm trung bình người Việt và chỉ ra phần khó nhất của đề.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Cách chữa đề TOEIC hiệu quả: quy trình từng bước cho phần Nghe và Đọc

Cách chữa đề TOEIC hiệu quả: quy trình từng bước cho phần Nghe và Đọc

Chữa đề TOEIC là tìm ra vì sao mình sai từng câu và sửa đúng nguyên nhân đó. Bài đưa ra quy trình chữa phần Nghe, phần Đọc, mẫu sổ lỗi và cách ôn lại.

2 tháng 9, 20266 phút đọc
Part 2 TOEIC: cách làm từng dạng câu hỏi và các bẫy thường gặp

Part 2 TOEIC: cách làm từng dạng câu hỏi và các bẫy thường gặp

Part 2 TOEIC gồm 25 câu: nghe một câu hỏi hoặc câu nói rồi chọn phản hồi phù hợp trong 3 phương án. Bài này đi qua từng dạng câu, kiểu đáp án đúng và các bẫy phổ biến.

1 tháng 9, 20265 phút đọc
TOEIC 800 cần đúng bao nhiêu câu? Bảng tính và ngưỡng B2

TOEIC 800 cần đúng bao nhiêu câu? Bảng tính và ngưỡng B2

TOEIC 800 cần khoảng 158–159 câu đúng, được sai 41–42 câu. Bài giải thích vì sao 800 chỉ là B2 khi từng phần Nghe, Đọc đều đạt ngưỡng của ETS.

2 tháng 9, 20266 phút đọc