
Ngữ pháp TOEIC trọng tâm: 11 chủ điểm cần nắm kèm ví dụ
Nội dung bài viết
Ngữ pháp TOEIC được hỏi trực tiếp ở Part 5 (30 câu điền vào câu) và Part 6 (16 câu điền vào đoạn văn). Các chủ điểm cần nắm chắc là: từ loại, thì của động từ, câu chủ động – bị động, hoà hợp chủ ngữ – động từ, đại từ, giới từ và liên từ, mệnh đề quan hệ, to V và V-ing, so sánh, câu điều kiện và từ nối giữa các câu. Bảng dưới tóm tắt dấu hiệu nhận ra từng dạng trong đề; phần sau giải thích kèm ví dụ.
Bảng tóm tắt các chủ điểm ngữ pháp TOEIC
| Chủ điểm | Dấu hiệu trong đề | Cần xác định |
|---|---|---|
| Từ loại | Bốn phương án cùng gốc: success, successful, successfully, succeed | Chỗ trống cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ |
| Thì động từ | Bốn phương án là cùng một động từ ở các thì khác nhau | Trạng từ thời gian trong câu: since, by next month, last year |
| Chủ động – bị động | Có cả is reviewing và is reviewed | Sau chỗ trống có tân ngữ không; chủ ngữ tự làm hay bị tác động |
| Hoà hợp chủ – vị | Phương án is/are, has/have | Danh từ chính của chủ ngữ là số ít hay số nhiều |
| Đại từ | they, them, their, themselves | Vị trí chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu hay phản thân |
| Giới từ – liên từ | despite, although, because of, because | Sau chỗ trống là cụm danh từ hay cả mệnh đề |
| Mệnh đề quan hệ | who, which, whose, where | Từ đứng trước chỉ người hay vật, cần sở hữu hay không |
| To V – V-ing | to expand, expanding | Động từ hoặc cụm đứng trước chỗ trống |
| So sánh | more, most, than, as … as | Có than, the, of all hay as trong câu |
| Câu điều kiện, đảo ngữ | Câu mở đầu bằng Should, Had | Loại điều kiện, dạng đảo của if |
| Từ nối (Part 6) | however, therefore, in addition | Quan hệ ý giữa câu trước và câu sau |
1. Từ loại
Đây là dạng dễ nhận ra nhất: bốn phương án là bốn dạng của cùng một từ. Chỉ cần xác định vị trí chỗ trống, thường không cần hiểu hết câu.
- Sau mạo từ, tính từ, sở hữu (a, the, significant, our) → danh từ.
- Trước danh từ, sau be/become/seem → tính từ.
- Bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu → trạng từ.
Ví dụ: The company reported a significant ______ in sales. (A) increase (B) increased (C) increasingly (D) increases. Sau a significant cần danh từ số ít → increase. (Công ty báo cáo doanh số tăng đáng kể.)
Ví dụ: The new software is ______ easy to install. Cần từ bổ nghĩa cho tính từ easy → surprisingly. (Phần mềm mới dễ cài đặt đến bất ngờ.)
| Loại từ | Đuôi thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | -tion, -ment, -ness, -ity, -ance/-ence | production, management, efficiency |
| Danh từ chỉ người | -er, -or, -ant, -ee | employer, supervisor, applicant, employee |
| Tính từ | -ive, -ous, -able/-ible, -al, -ful | competitive, various, reliable, additional, successful |
| Trạng từ | -ly | promptly, recently, approximately |
| Động từ | -ize, -ify, -en | organize, verify, strengthen |
Lưu ý ngoại lệ: friendly, costly, timely, likely kết thúc bằng -ly nhưng là tính từ. Chi tiết cách làm có ở bài cách làm Part 5 TOEIC.
2. Thì của động từ
Trong câu thường có sẵn một dấu hiệu thời gian quyết định đáp án.
| Dấu hiệu | Thì | Ví dụ |
|---|---|---|
| yesterday, last year, ago, in 2020 | Quá khứ đơn | The branch opened two years ago. |
| since, for + khoảng thời gian, recently | Hiện tại hoàn thành | Ms. Tran has worked here since 2019. |
| next week, tomorrow, soon | Tương lai (will / be going to) | The results will be announced next week. |
| by + mốc tương lai, by the time | Tương lai hoàn thành | By June, we will have hired ten engineers. |
| currently, at the moment | Hiện tại tiếp diễn | The team is currently reviewing the proposal. |
Một bẫy quen thuộc: sau when, before, after, as soon as, once nói về tương lai thì dùng hiện tại đơn, không dùng will. Please call me as soon as the package arrives. Xem thêm thì hiện tại hoàn thành.
3. Câu chủ động và bị động
Khi các phương án có cả dạng chủ động và bị động, xét hai điều: chủ ngữ tự thực hiện hành động hay chịu tác động, và sau chỗ trống có tân ngữ không. Động từ cần tân ngữ mà sau chỗ trống không có tân ngữ thì gần như chắc chắn là bị động.
Ví dụ: All expense reports must ______ by Friday. Báo cáo không tự nộp → be submitted. (Mọi báo cáo chi phí phải được nộp trước thứ Sáu.)
Công thức và các thì của câu bị động: câu bị động trong tiếng Anh.
4. Hoà hợp chủ ngữ và động từ
Tìm danh từ chính của chủ ngữ, bỏ qua cụm giới từ chen giữa.
- The list of new employees is posted on the board. Danh từ chính là list (số ít).
- Each of the managers has a parking space. Each đi với động từ số ít.
- The number of applicants has increased (số lượng – số ít), nhưng A number of applicants have called (nhiều người – số nhiều).
5. Đại từ
| Chủ ngữ | Tân ngữ | Tính từ sở hữu | Đại từ sở hữu | Phản thân |
|---|---|---|---|---|
| they | them | their | theirs | themselves |
| he | him | his | his | himself |
| she | her | her | hers | herself |
| we | us | our | ours | ourselves |
Ví dụ: Employees must submit ______ timesheets by 5 p.m. Trước danh từ timesheets cần tính từ sở hữu → their. Cụm by oneself / on one's own nghĩa là "tự mình": Mr. Kim completed the report by himself.
6. Giới từ hay liên từ
Hai nhóm có nghĩa giống nhau nhưng khác cấu trúc: giới từ đi với cụm danh từ, liên từ đi với mệnh đề (có chủ ngữ và động từ).
| Nghĩa | Giới từ + danh từ | Liên từ + mệnh đề |
|---|---|---|
| mặc dù | despite, in spite of | although, even though |
| vì | because of, due to | because, since |
| trong khi | during | while |
| trừ khi / nếu không | without | unless |
Ví dụ: ______ the heavy rain, the outdoor concert continued. Sau chỗ trống là cụm danh từ → Despite. Nếu câu là ______ it rained heavily thì chọn Although. Xem thêm cách dùng because, although.
Giới từ đi theo cụm cố định thì phải học thuộc: responsible for, comply with, in charge of, on behalf of, prior to, in advance, according to, be eligible for.
7. Mệnh đề quan hệ
- who: thay cho người, làm chủ ngữ. Candidates who apply online will be contacted.
- which: thay cho vật. The printer, which was installed last week, is broken.
- whose: sở hữu, luôn có danh từ theo sau. The designer whose proposal was selected will receive a bonus.
- where: nơi chốn, sau nó là mệnh đề đầy đủ. The hotel where the conference will be held.
Chi tiết: mệnh đề quan hệ who, which, that.
8. To V và V-ing
| Theo sau là to V | Theo sau là V-ing |
|---|---|
| plan, decide, agree, hope, expect, refuse, in order to | avoid, consider, recommend, finish, suggest |
| be able to, be likely to, be eligible to | look forward to, be committed to, be used to (to ở đây là giới từ) |
Ví dụ: We look forward to ______ with you. → working. Xem thêm khi nào dùng to V, khi nào dùng V-ing.
9. So sánh
- Có than → so sánh hơn: This model is more efficient than the old one.
- Có the … of/in, hoặc ever → so sánh nhất: the largest order we have ever received.
- Có as … as → dạng nguyên: as quickly as possible.
Xem so sánh hơn và so sánh nhất.
10. Câu điều kiện và đảo ngữ
Trong thư và email công việc, câu điều kiện hay xuất hiện ở dạng đảo ngữ, bỏ if:
- Should you have any questions, please contact us. = If you have any questions…
- Had we known about the delay, we would have rescheduled. = If we had known…
Xem thêm câu điều kiện với if.
11. Từ nối trong Part 6
Part 6 gồm 4 đoạn văn, mỗi đoạn 4 câu hỏi. Ngoài các dạng ở trên còn có câu chọn từ nối, phải đọc câu trước và câu sau để xác định quan hệ ý:
| Quan hệ | Từ nối |
|---|---|
| Thêm ý | in addition, furthermore, moreover |
| Đối lập | however, nevertheless, on the other hand |
| Kết quả | therefore, as a result, consequently |
| Điều kiện ngược | otherwise |
| Ví dụ | for example, for instance |
Các cặp liên từ cũng hay gặp: both … and, either … or, neither … nor, not only … but also. Cách làm dạng chèn câu vào đoạn: cách làm Part 6 TOEIC.
Nên học theo thứ tự nào
- Từ loại và đuôi từ: học nhanh, áp dụng được ngay cho nhiều câu Part 5.
- Thì, bị động, hoà hợp chủ – vị: nhóm quyết định dạng động từ.
- Giới từ – liên từ, đại từ: phân biệt theo cấu trúc, ít phải dịch.
- Mệnh đề quan hệ, to V – V-ing, so sánh.
- Đảo ngữ, từ nối, cụm cố định: học dần qua đề, ghi lại nguyên cụm mỗi khi gặp.
Khi luyện đề, ghi lại chủ điểm của từng câu sai. Sau vài đề sẽ thấy rõ mình yếu nhóm nào để ôn đúng chỗ, thay vì học lại cả cuốn ngữ pháp. Toàn bộ các bài ngữ pháp nền tảng có ở mục ngữ pháp tiếng Anh.




