Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách dùng tiểu từ 만 trong tiếng Hàn: "chỉ" và cách phân biệt với 밖에, 지만
Ngữ pháp tiếng Hàn

Cách dùng tiểu từ 만 trong tiếng Hàn: "chỉ" và cách phân biệt với 밖에, 지만

Admin
5 phút đọc150 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiểu từ 만 nghĩa là "chỉ", gắn sau danh từ để giới hạn vào đúng thứ đó và loại mọi thứ khác. Công thức: N + 만; 만 thay chỗ 은/는, 이/가, 을/를, nhưng đứng sau 에, 에서, (으)로, 한테. Hình dạng không đổi dù danh từ có batchim hay không. Ví dụ: (mulman masyeoyo) – Tôi chỉ uống nước.

Cách ghép 만

Câu gốcThêm 만Phiên âmNghĩa
mulman masyeoyo.Chỉ uống nước.
jeoman arayo.Chỉ mình tôi biết.
igeonman juseyo.Chỉ lấy cái này thôi.
jumareman undonghaeyo.Chỉ tập thể dục vào cuối tuần.
jibeseoman gongbuhaeyo.Chỉ học ở nhà.
chinguhanteman malhaesseoyo.Chỉ nói với bạn.

Phát âm: 만 bắt đầu bằng ㅁ nên batchim đứng trước bị mũi hoá. 이것만 đọc [이건만] (igeonman), 밥만 đọc [밤만] (bamman), 책만 đọc [챙만] (chaengman). Nghe nhanh dễ không nhận ra danh từ gốc.

Các cách dùng 만

1. Giới hạn: "chỉ… thôi"

(jeoneun achime keopiman masyeoyo) – Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê.

2. Yêu cầu mềm với số lượng nhỏ: "chỉ một chút thôi"

Gắn 만 vào số lượng hoặc thời gian giúp lời nhờ nhẹ đi, vì người nói chỉ xin một ít:

  • (jamkkanmanyo) – Khoan đã / Cho tôi một chút.
  • (jogeumman gidaryeo juseyo) – Xin đợi một chút thôi.
  • (han beonman deo malhae juseyo) – Nói lại giúp tôi một lần nữa thôi.

3. "Toàn, suốt ngày chỉ": N만 + động từ

(dongsaengeun haru jongil geimman haeyo) – Em tôi suốt ngày chỉ chơi game. Sắc thái thường là than phiền.

4. Trong văn viết: 만이, 만을, 만은

Nói thường thì 만 đứng một mình. Văn viết hoặc lời nhấn mạnh có thể thêm tiểu từ SAU 만: (neomaneul mideo) – Tôi chỉ tin mỗi cậu. Thứ tự luôn là 만 trước, 을/이/은 sau.

Câu ví dụ đời thường

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
igeonman sago galgeyo.Tôi chỉ mua cái này rồi đi.
jeoman mollasseoyo.Chỉ mình tôi không biết.
oneulman harinhaeyo.Chỉ hôm nay giảm giá.
hangugeoroman iyagihaeyo.Chỉ nói chuyện bằng tiếng Hàn.
daieoteu jungiraseo saelleodeuman meogeoyo.Đang ăn kiêng nên tôi chỉ ăn salad.
jumareneun jamman jayo.Cuối tuần tôi chỉ toàn ngủ.
jogeumman deo deuseyo.Ăn thêm một chút nữa đi ạ.
sip bunman swieoyo.Nghỉ mười phút thôi.
kadeuman dwaeyo.Chỉ nhận thẻ.
yeogiseoman sal su isseoyo.Chỉ mua được ở đây.

Phân biệt 만 với các điểm dễ nhầm

만 và 밖에: cùng là "chỉ", khác cấu trúc

밖에 cũng dịch là "chỉ" nhưng BẮT BUỘC đi với câu phủ định, và mang ý "ít quá, không đủ". 만 đi với câu khẳng định, sắc thái trung tính.

CâuPhiên âmNghĩa, sắc thái
cheon wonman isseoyo.Tôi chỉ có 1.000 won (nêu sự thật).
cheon wonbakke eopseoyo.Tôi chỉ còn có 1.000 won (than ít).

만 (chỉ) và 지만 (nhưng)

만 sau danh từ là "chỉ". 지만 gắn sau thân động từ, tính từ và nghĩa là "nhưng": (bissajiman masisseoyo) – Đắt nhưng ngon. Trước 만 có 지 và đó là động từ/tính từ thì là "nhưng".

만 (chỉ) và 만에 (sau khoảng thời gian)

Sau khoảng thời gian, 만 là danh từ phụ thuộc nghĩa "sau (bao lâu) mới", viết cách: (sam nyeon mane gohyange gasseoyo) – Sau ba năm tôi mới về quê. Câu chào (oraenmanieyo) – Lâu rồi mới gặp – cũng từ nghĩa này.

만 và 도

– Chỉ mình tôi đi. – Tôi cũng đi. Hai tiểu từ ghép theo cùng một luật thay thế, nghĩa ngược nhau.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 물을만 마셔요. → ✓ (mulman masyeoyo). 만 thay 을/를; nếu có tiểu từ đi kèm thì nó đứng sau 만, không đứng trước.
  • ✗ 집만에서 공부해요. → ✓ (jibeseoman gongbuhaeyo). Với 에, 에서, (으)로, 만 đứng sau cùng.
  • ✗ 천 원밖에 있어요. → ✓ (cheon wonbakke eopseoyo) hoặc . 밖에 luôn đi với phủ định.
  • ✗ 저만 커피를 마셔요. (khi muốn nói "tôi chỉ uống cà phê") → ✓ (jeoneun keopiman masyeoyo). 만 gắn vào đúng thứ bị giới hạn; 저만 là "chỉ mình tôi".

Nhớ nhanh

  • N + 만 = chỉ N; thay 은/는, 이/가, 을/를; đứng sau 에, 에서, (으)로, 한테.
  • Số lượng + 만 làm lời nhờ nhẹ đi: 잠깐만요, 조금만, 한 번만.
  • 밖에 cũng là "chỉ" nhưng phải đi với phủ định và mang ý "ít quá".
  • 지만 = nhưng; thời gian + 만에 = sau bao lâu mới.

Đọc tiếp: bài trước là tiểu từ 도, bài sau là tiểu từ 의. Để dứt điểm chỗ dễ nhầm với "nhưng", xem cách dùng 지만. Toàn bộ lộ trình ở mục ngữ pháp tiếng Hàn.

Bài viết liên quan

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

에게, 한테 và 께 đánh dấu người nhận, khác nhau ở mức trang trọng. Bài có bảng ghép, bốn trường hợp dùng, cách phân biệt với 에 và 께서, kèm lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

~아/어 보다 nghĩa là "thử làm", chia quá khứ thì thành "đã từng". Bài có bảng chia, các dạng thường gặp, bảng phân biệt với 보이다 và tiểu từ so sánh 보다.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Bốn tiểu từ 하고, 와, 과, (이)랑 nối danh từ với nghĩa "và" hoặc "cùng với". Bài có bảng ghép theo batchim, cách chọn theo hoàn cảnh và cách phân biệt với đuôi nối câu ~고.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

아요/어요 là đuôi lịch sự dùng hằng ngày cho động từ và tính từ. Bài gồm ba quy tắc chọn đuôi, bảng gộp nguyên âm, các nhóm bất quy tắc hay gặp và câu ví dụ có phiên âm.

25 tháng 8, 20266 phút đọc
Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

~아서/어서 nối hai vế câu theo nghĩa nguyên nhân hoặc trình tự. Bài có bảng chia đủ trường hợp, câu chào/xin lỗi cố định, và cách phân biệt với (으)니까, ~고.

26 tháng 8, 20265 phút đọc