
Bài hát Mayday (五月天): 18 bài nổi tiếng và bài nào dễ học tiếng Trung
Nội dung bài viết
Mayday (, Wǔyuètiān) là ban nhạc rock Đài Loan, nổi tiếng với , , , , ing, và . Bảng dưới gồm 18 bài quen thuộc có pinyin và nghĩa tên bài. Nếu bạn nghe Mayday để học tiếng Trung, lời của nhóm khá gần câu nói hằng ngày, nhưng có hai bài hát bằng tiếng Mân Nam cần tránh.
Mayday là ai
Nhóm lấy tên Mayday () năm 1997 ở Đài Bắc và ra album đầu tiên năm 1999. Năm thành viên:
| Thành viên | Vai trò |
|---|---|
| (Ashin) | Hát chính, viết lời phần lớn các bài |
| (Monster) | Guitar, trưởng nhóm |
| (Stone) | Guitar |
| (Masa) | Bass |
| (Ming) | Trống |
18 bài hát nổi tiếng của Mayday
| Bài | Nghĩa tên bài | Ghi chú |
|---|---|---|
Zhìmíng yǔ Chūnjiāo | Chí Minh và Xuân Kiều | Hát bằng tiếng Mân Nam |
Yōngbào | Ôm | |
Wēnróu | Dịu dàng | |
Rénshēng hǎihǎi | Đời người mênh mang | |
Hānrén | Người khờ | Hát bằng tiếng Mân Nam |
Juéjiàng | Bướng bỉnh, kiên cường | |
Zhīzú | Biết đủ | |
| ing Liàn'ài ing | Đang yêu | |
Sībēn dào yuèqiú | Bỏ trốn lên mặt trăng | Song ca với 陈绮贞 (Trần Khỉ Trinh) |
Tūrán hǎo xiǎng nǐ | Bỗng nhiên rất nhớ em | |
Nǐ bú shì zhēnzhèng de kuàilè | Em không thật sự vui | |
Rú yān | Như khói | |
Xīngkōng | Bầu trời sao | |
Gānbēi | Cạn ly | |
Wǒ bú yuàn ràng nǐ yí ge rén | Anh không muốn để em một mình | |
Shāngxīn de rén bié tīng màngē | Người buồn đừng nghe nhạc chậm | |
Hòulái de wǒmen | Chúng ta về sau | |
Wángù | Cố chấp |
Tên lấy từ một thành ngữ tiếng Mân Nam, ý nói đời người rộng lớn và trôi nổi như biển.
Nghe Mayday để học tiếng Trung
Đo trên phụ đề MV của 11 bài: câu/phút là số dòng lời chia cho thời lượng video, chữ/câu là số chữ Hán trung bình mỗi dòng. Trung bình của 106 bài nhạc Hoa phổ biến là 8 câu/phút và 10,3 chữ/câu.
| Bài | Câu/phút | Chữ/câu | Ghi chú cho người học |
|---|---|---|---|
| 6,3 | 10,2 | Khuôn … lặp lại, chậm | |
| 6,1 | 10,8 | Chậm, câu hỏi … lặp lại | |
| 6,6 | 10,4 | Khuôn … lặp lại | |
| 6,7 | 11,5 | Chậm, giọng rõ chữ | |
| 7,8 | 14,0 | Câu dài nhất nhóm, để dành | |
| 7,9 | 9,4 | Tốc độ vừa | |
| 8,6 | 8,7 | Câu vừa phải, từ vựng dễ | |
| 12,5 | 7,0 | Nhanh nhưng câu rất ngắn | |
| 13,1 | 10,0 | Nhanh, nhiều chữ | |
| 6,4 | 12,5 | Tiếng Mân Nam, không dùng học tiếng phổ thông | |
| 11,9 | 7,0 | Tiếng Mân Nam, không dùng học tiếng phổ thông |
突然好想你: một khuôn câu cho cả đoạn
| Câu hát | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zuì pà kōngqì tūrán ānjìng | Sợ nhất là không khí bỗng dưng lặng im | |
| zuì pà péngyou tūrán de guānxīn | Sợ nhất là bạn bè bỗng dưng hỏi han |
Đoạn đầu bài lặp khuôn + sự việc (sợ nhất là…), nghe hai câu là đoán được câu sau. (bỗng nhiên) xuất hiện ở gần như mọi câu.
倔强: bài nhanh mà vẫn theo được
| Câu hát | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dāng wǒ hé shìjiè bù yíyàng | Khi tôi khác với cả thế giới | |
| nà jiù ràng wǒ bù yíyàng | Thì cứ để tôi khác đi |
hát 12,5 câu mỗi phút, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình, nhưng mỗi câu chỉ 7 chữ nên vẫn bám được lời. Câu trên dạy hai khuôn dùng hằng ngày: … (khi…) và … (để tôi…).
伤心的人别听慢歌: chú ý 的 thay cho 得
| Câu hát | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| nǐ kū de tài lèi le, nǐ shāng de tài shēn le | Em khóc mệt lắm rồi, em đau quá sâu rồi |
Theo ngữ pháp chuẩn, bổ ngữ mức độ sau động từ phải viết : . Lời bài hát và văn viết không trang trọng ở Đài Loan hay dùng cho cả hai, nên đừng chép nguyên cách viết này vào bài thi. Cách phân biệt có ở bài phân biệt 的, 得, 地. Bài này cũng dùng rất dày, hợp để nghe lại cách dùng chữ 了.
Hai bài không dùng để học tiếng phổ thông
và là hai bài quen thuộc của Mayday nhưng hát bằng tiếng Mân Nam (tiếng Đài). Chữ Hán vẫn đọc được, nhưng âm hát khác hẳn tiếng phổ thông và pinyin không khớp. Khác biệt giữa các thứ tiếng này có ở bài tiếng Đài Loan, tiếng Quảng Đông khác tiếng phổ thông thế nào.
Nên bắt đầu từ bài nào
- hoặc : chậm, khuôn câu lặp.
- : câu vừa phải, từ vựng dễ.
- : khi đã quen, để luyện nghe nhanh.
- : để dành, câu dài 14 chữ.
Học mỗi bài theo bốn lượt nghe ở bài cách học tiếng Trung qua bài hát. Muốn so với lời nhiều hình ảnh cổ phong hơn, xem bài hát Châu Kiệt Luân.




