Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp HSK 1: tổng hợp 30 điểm ngữ pháp theo bài, ví dụ và bài tập có đáp án
Học tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 1: tổng hợp 30 điểm ngữ pháp theo bài, ví dụ và bài tập có đáp án

Admin
11 phút đọc258 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp HSK 1 xoay quanh khoảng 30 điểm, gom lại thành bảy nhóm: trật tự câu cơ bản (chủ ngữ, thời gian, nơi chốn đứng trước động từ), ba kiểu câu với , và tính từ đi với , cách đặt câu hỏi (, và các từ để hỏi), phủ định bằng và , động từ năng nguyện (, , ), trợ từ (, , ) và cách nói số, giờ, ngày tháng, tiền. Bảng dưới tổng hợp đủ các điểm theo thứ tự 15 bài của Giáo trình chuẩn HSK 1, mỗi điểm có công thức, ví dụ và link tới bài học tương ứng; sau đó là phần giải thích theo nhóm, lỗi người Việt hay mắc và bài tập có đáp án.

Bảng tổng hợp ngữ pháp HSK 1 theo bài

Điểm ngữ phápCông thứcVí dụBài
Hai thanh 3 đi liềnthanh 3 + thanh 3 → thanh 2 + thanh 3 nǐ hǎo, đọc ní hǎoBài 1
Phủ định với 不, biến điệu 不不 + động từ / tính từ bù shì, đọc bú shìBài 2
Câu chữ 是A + 是 + B Wǒ shì xuésheng.Bài 3
Câu hỏi với 吗Câu trần thuật + 吗? Nǐ shì lǎoshī ma?Bài 3
Từ để hỏi 什么Động từ + 什么 (+ danh từ) Nǐ jiào shénme míngzi?Bài 3
Từ để hỏi 谁, 哪谁 thay người; 哪 + (lượng từ) + danh từ Tā shì shéi? / Nǐ shì nǎ guó rén?Bài 4
Trợ từ 的Định ngữ + 的 + danh từ wǒ de shūBài 4
呢 (1): còn … thì sao?Danh từ / đại từ + 呢? Wǒ shì Yuènán rén, nǐ ne?Bài 4
Từ để hỏi 几, câu hỏi 多大几 + lượng từ; 多大 hỏi tuổi Nǐ nǚ'ér jǐ suì le? / Nǐ duō dà?Bài 5
了 chỉ sự thay đổi… + 了 (cuối câu) Tā èrshí suì le.Bài 5
会 (1): biết làm会 + động từ Wǒ huì shuō Hànyǔ.Bài 6
Câu vị ngữ tính từChủ ngữ + 很 + tính từ Hànzì hěn nán.Bài 6
怎么 (1): làm thế nào怎么 + động từ Zhège zì zěnme xiě?Bài 6
Câu vị ngữ danh từChủ ngữ + danh từ / số (không cần 是) Jīntiān xīngqīsān.Bài 7
Câu liên động (1)去 + nơi chốn + làm gì Wǒ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.Bài 7
想: muốn想 + động từ Wǒ xiǎng hē chá.Bài 8
多少, lượng từ 个 và 口, số tiền多少 + (danh từ); số + lượng từ + danh từ Zhège duōshao qián?Bài 8
在: ở (động từ và giới từ)A + 在 + nơi; 在 + nơi + động từ Tā zài yīyuàn gōngzuò.Bài 9
呢 (2): … đâu rồi?Danh từ + 呢? Wǒ de bēizi ne?Bài 9
有 chỉ sự tồn tạiNơi chốn + 有 + người / vật Zhuōzi shang yǒu yī běn shū.Bài 10
和: và (nối danh từ)A + 和 + B bàba hé māmaBài 10
能: có thể, được能 + động từ Wǒ néng zuò zhèr ma?Bài 10
请: mời, xin hãy请 + động từ Qǐng zuò.Bài 10
Cách nói giờ; thời gian đứng trước động từChủ ngữ + thời gian + động từ Wǒ qī diǎn qù xuéxiào.Bài 11
前: trước (một thời điểm)Thời điểm + 前 sān diǎn qiánBài 11
怎么样, câu vị ngữ chủ vị… 怎么样?; A + B + tính từ / Bài 12
太 … 了: quá太 + tính từ + 了 Tài rè le!Bài 12
会 (2): sẽ (khả năng)会 + động từ Míngtiān huì xià yǔ.Bài 12
在 … 呢: đang làm在 + động từ + (tân ngữ) + 呢 Tā zài kàn shū ne.Bài 13
吧: nhé, đi; số điện thoạiCâu đề nghị + 吧 Wǒmen zǒu ba.Bài 13
了 chỉ hành động đã xảy raĐộng từ + 了 + số lượng + tân ngữ Tā mǎi le sān jiàn yīfu.Bài 14
后, 啊, 都Thời điểm + 后; 都 + động từ Wǒmen dōu shì xuésheng.Bài 14
是 … 的: nhấn mạnh thời gian, nơi chốn, cách thức是 + chi tiết + động từ + 的 Wǒ shì zuò fēijī lái de.Bài 15
Ngày tháng nămnăm + tháng + ngày + thứ èr líng èr liù nián jiǔ yuè shíqī rìBài 7, 15

Pinyin trong bài ghi thanh gốc của 一 và 不; khi nói, đọc yì běn shū, đọc bú shì. Ví dụ đầy đủ, bài khoá và từ mới của từng bài nằm ở trang Giáo trình chuẩn HSK 1.

1. Trật tự câu: thời gian và nơi chốn đứng trước động từ

Đây là quy tắc quan trọng nhất và cũng là lỗi người Việt mắc nhiều nhất, vì tiếng Việt hay đặt thời gian, nơi chốn ở cuối câu.

Chủ ngữ + thời gian + 在 + nơi chốn + động từ + tân ngữ

Tiếng ViệtSai (theo trật tự tiếng Việt)Đúng
Tôi làm việc ở bệnh viện.✗ 我工作在医院。 Wǒ zài yīyuàn gōngzuò.
Tôi đi học lúc 8 giờ.✗ 我去学校八点。 Wǒ bā diǎn qù xuéxiào.
Hôm nay tôi ăn cơm ở nhà.✗ 我吃饭在家今天。 Wǒ jīntiān zài jiā chī fàn.

Từ chỉ thời gian được đứng trước hoặc sau chủ ngữ: cũng đúng. Nhưng nó không bao giờ đứng sau động từ. Trật tự đầy đủ và các ngoại lệ ở bài trật tự câu tiếng Trung.

2. Ba kiểu câu cơ bản: 是, 有 và tính từ

Câu chữ 是: A là B

  • Tā shì wǒ de lǎoshī. Anh ấy là thầy giáo của tôi.
  • Phủ định: Tā bù shì Zhōngguó rén. Anh ấy không phải người Trung Quốc.

Câu tính từ: không dùng 是

Tính từ làm vị ngữ trực tiếp, thường có đứng trước. ở đây gần như không mang nghĩa "rất" mà giúp câu đủ nhịp.

  • Wǒ hěn máng. Tôi bận.
  • ✗ 我是忙。
  • Phủ định bỏ 很: Wǒ bù máng.

Lý do tiếng Trung cần ở bài tính từ làm vị ngữ với 很.

Câu vị ngữ danh từ: ngày, tuổi, giá tiền không cần 是

  • Jīntiān xīngqīsān. Hôm nay thứ Tư.
  • Wǒ èrshí suì. Tôi hai mươi tuổi.
  • Píngguǒ wǔ kuài qián. Táo năm đồng.

Khi phủ định lại phải có 是:

Câu chữ 有: có, sở hữu và tồn tại

  • Wǒ yǒu yī ge jiějie. Tôi có một chị gái.
  • Xuéxiào li yǒu yī ge shāngdiàn. Trong trường có một cửa hàng.
  • Phủ định của 有 luôn là : ✗ 我不有哥哥。

3. Đặt câu hỏi

Câu hỏi có/không với 吗

Giữ nguyên câu trần thuật, thêm ở cuối: Nǐ máng ma? Bạn có bận không?

Câu hỏi dùng từ để hỏi: không thêm 吗

Từ để hỏi đứng đúng vị trí của thông tin cần hỏi, trật tự câu không đổi.

TừPinyinHỏi vềVí dụ
shénmecái gì Nǐ hē shénme?
shéiai Tā shì shéi?
nǎnào Nǐ shì nǎ guó rén?
nǎrở đâu Nǐ qù nǎr?
jǐmấy (số nhỏ, thường dưới 10) Nǐ yǒu jǐ ge háizi?
duōshaobao nhiêu (số lớn, giá tiền)
zěnmelàm thế nào
zěnmeyàngthế nào, ra sao
duō dàbao nhiêu tuổi

✗ 你叫什么名字吗? Câu đã có 什么 thì không thêm 吗. Cách dùng từng từ và chỗ khác nhau giữa 几 và 多少 ở bài từ để hỏi trong tiếng Trung; ba trợ từ cuối câu 吗, 呢, 吧 ở bài câu hỏi với 吗, 呢, 吧.

呢: hai nghĩa ở HSK 1

  • Hỏi lại cùng câu hỏi: Tôi khoẻ, còn bạn?
  • Hỏi vị trí: Mẹ đâu rồi?

4. Phủ định: 不 hay 没

DùngChoVí dụ
thói quen, ý muốn, việc sắp tới, tính từ, 是, động từ năng nguyện Tôi không uống cà phê. / Mai tôi không đi.
việc đã không xảy ra, và phủ định của 有 Hôm qua tôi không đi. / Tôi không có tiền.

Biến điệu: đứng trước thanh 4 đọc thành bú ( bú shì, bú qù); trước thanh 1, 2, 3 giữ bù. Thêm ví dụ và bẫy ở bài phủ định 不 và 没.

5. Động từ năng nguyện: 会, 能, 想

TừNghĩa ở HSK 1Ví dụ
biết làm (do học mà có) Wǒ huì kāi chē. Tôi biết lái xe.
sẽ (dự đoán) Mai có mưa không?
có thể, được (điều kiện, cho phép) Hôm nay tôi không đi được.
muốn Tôi muốn đi Trung Quốc.

Cả ba đứng trước động từ chính và phủ định bằng . Chỗ khác nhau tinh hơn giữa 会, 能, 可以 xuất hiện dần ở HSK 2–3, xem bài 会, 能, 可以.

6. Giới từ và từ nối: 在, 和

  • làm động từ: Tôi ở nhà.
  • làm giới từ: Tôi xem ti vi ở nhà.
  • làm phó từ "đang": Tôi đang xem ti vi.
  • chỉ nối danh từ, đại từ: Tôi và anh ấy là bạn học. Không dùng 和 để nối hai câu hay hai động từ như chữ "và" tiếng Việt: ✗ 我吃饭和看电视。

Ba vai của 在 ở bài chữ 在 trong tiếng Trung.

7. Trợ từ: 的, 了, 吧, 啊

的: của, định ngữ

  • bạn của tôi. Với người thân, quan hệ gần có thể bỏ 的: , .
  • Thứ tự ngược tiếng Việt: người sở hữu đứng trước. "Sách của thầy" là .

了: hai cách dùng ở HSK 1

Vị tríNghĩaVí dụ
Cuối câucó sự thay đổi, tình hình mới Tôi đói rồi. / Mưa rồi.
Sau động từ, trước tân ngữ có số lượnghành động đã hoàn thành Tôi đã mua hai quả táo.

了 không phải dấu hiệu thì quá khứ: câu nói thói quen trong quá khứ không dùng 了 ( Năm ngoái tôi hay đi Bắc Kinh), phủ định việc đã qua dùng và bỏ 了 (✗ 我没去了). Phân tích sâu ở bài chữ 了.

吧 và 啊

  • cuối câu đề nghị: Chúng ta đi thôi.
  • làm câu nhẹ và có cảm xúc: Được đấy!

8. Số, lượng từ, giờ, ngày tháng, tiền

Số + lượng từ + danh từ. Tiếng Trung không đặt số thẳng trước danh từ: (ba người), (một quyển sách), ✗ 三人. Số 2 trước lượng từ dùng : , không nói ✗ 二个人.

Nói gìCách nóiVí dụ
Giờsố + 点 + số + 分 bā diǎn shí fēn (8 giờ 10); bā diǎn bàn (8 rưỡi)
Ngày thángnăm → tháng → ngày → thứ (lớn trước, nhỏ sau) jiǔ yuè shíqī hào, xīngqīsì
Nămđọc từng chữ số + 年 èr líng èr liù nián
Tiền (khẩu ngữ)số + 块 (+ 钱) shíwǔ kuài qián
Số điện thoạiđọc từng chữ số, số 1 thường đọc yāo139 đọc yāo sān jiǔ

Lượng từ HSK 1 hay dùng nhất là , , (người trong nhà), (đồng), (tuổi). Cách chọn lượng từ ở bài lượng từ tiếng Trung; đếm số, đọc giờ, ngày, tiền ở bài số đếm tiếng Trung.

9. Phó từ 很, 太, 都 và cấu trúc 是……的

  • diễn tả mức quá hoặc cảm thán: Đắt quá!
  • đứng sau chủ ngữ số nhiều, trước động từ: ✗ 都我们喜欢.
  • dùng khi việc đã xảy ra, người nói muốn nhấn thời gian, nơi chốn, cách thức: Bạn đến lúc nào? Tôi đến hôm qua.

Lỗi ngữ pháp HSK 1 người Việt hay mắc

SaiĐúngLý do
✗ 我是很高兴。Tính từ làm vị ngữ không cần 是
✗ 我学习汉语在河内。Nơi chốn đứng trước động từ
✗ 你去哪儿吗?Có từ để hỏi thì bỏ 吗
✗ 我不有时间。Phủ định của 有 là 没有
✗ 我有二个弟弟。Trước lượng từ dùng 两
✗ 书我的Định ngữ đứng trước danh từ
✗ 我昨天没去了。Phủ định việc đã qua bằng 没, bỏ 了

Bài tập ngữ pháp HSK 1 có đáp án

Phần A. Chọn từ điền vào chỗ trống (吗 / 呢 / 不 / 没 / 的 / 了 / 两 / 在)

  1. 你是学生___?
  2. 我很好,你___?
  3. 我昨天___去商店。
  4. 他___喜欢喝茶。
  5. 这是我___手机。
  6. 我有___个妹妹。
  7. 她___医院工作。
  8. 下雨___,我们不去了。

Phần B. Sắp xếp thành câu

  1. 学校 / 我 / 去 / 八点
  2. 什么 / 你 / 名字 / 叫
  3. 喝 / 想 / 我 / 茶
  4. 来 / 我 / 坐出租车 / 的 / 是

Phần C. Sửa câu sai

  1. 我是很忙。
  2. 你有几个哥哥吗?
  3. 我工作在北京。

Đáp án

  1. Wǒ bā diǎn qù xuéxiào.
  2. Nǐ jiào shénme míngzi?
  3. Wǒ xiǎng hē chá.
  4. Wǒ shì zuò chūzūchē lái de.

Sai từ 3 câu trở lên trong một phần thì đọc lại nhóm tương ứng ở trên. Thêm bài tập tổng hợp (pinyin, lượng từ, 的 得 地) ở bài bài tập tiếng Trung có đáp án; luyện đặt câu từ tiếng Việt ở bài luyện dịch tiếng Trung, phần HSK 1.

Ngữ pháp HSK 1 PDF và bản HSK 3.0

Bản danh sách ngữ pháp chính thức mới nhất nằm trong đại cương thi HSK 3.0, tải miễn phí trên chinesetest.cn (phần ngữ pháp ở cuối file). Đại cương cấp 1 của HSK 3.0 rộng hơn Giáo trình chuẩn HSK 1: ngoài các điểm ở bảng trên, còn có phó từ , , , , , , , giới từ , từ ly hợp như , , , câu hai tân ngữ, câu liên động chỉ mục đích và cách thức, câu ghép "…,也…" và "…,还…". Cấp 1 của HSK 3.0 cần 300 từ thay vì 150; khác biệt hai bản ở bài HSK 9 cấp.

Muốn có bản in để ôn, in chính trang này hoặc chép bảng tổng hợp ở đầu bài vào vở kèm một câu ví dụ tự đặt cho mỗi điểm. Tự đặt câu nhớ lâu hơn đọc lại file.

Sau HSK 1: ngữ pháp HSK 2 đến HSK 4 học gì

CấpNhóm ngữ pháp chínhChi tiết theo bài
HSK 2过, 着, so sánh với 比, bổ ngữ trạng thái với 得, 要……了, 因为……所以……Giáo trình chuẩn HSK 2
HSK 3Câu chữ 把, câu bị động với 被, bổ ngữ kết quả, xu hướng, khả năngGiáo trình chuẩn HSK 3
HSK 4Liên từ nối câu phức, phó từ ngữ khí, cấu trúc cố địnhGiáo trình chuẩn HSK 4

Toàn bộ điểm ngữ pháp đã có bài giải thích riêng nằm ở mục ngữ pháp tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc