Đang tải...

Từ Vựng TOEFL

Từ học thuật hay gặp trong đề TOEFL — nhóm từ xuất hiện dày trong bài đọc và bài nghe học thuật, mỗi từ kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ.

Từ Vựng TOEFL gồm 115 từ được chọn theo vốn từ thường gặp trong kỳ thi này, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ đặt từ vào đúng ngữ cảnh nó hay xuất hiện.

Số từ vựng:
115
Ngôn ngữ:
tiếng Anh
Phân loại:
Kỳ Thi

Mỗi từ trong bộ có những gì

Mỗi mục từ đều có phát âm để nghe, nghĩa tiếng Việt và ít nhất một câu ví dụ. Câu ví dụ là phần quan trọng hơn vẻ ngoài của nó: biết nghĩa của một từ không cho bạn biết từ đó đứng ở đâu trong câu và đi cùng những từ nào, mà đó mới là thứ quyết định bạn có dùng được nó hay không.

Tiến độ được ghi theo tài khoản, nên bạn dừng giữa chừng rồi quay lại hôm sau vẫn đúng chỗ cũ, và đồng bộ giữa website với tiện ích trình duyệt.

Học bộ Từ Vựng TOEFL thế nào để nhớ lâu

Với 115 từ và nhịp 20 từ mới mỗi ngày, bạn học hết bộ này trong 6 ngày. Con số đó chỉ tính phần gặp từ lần đầu - phần quyết định bạn có giữ được chúng hay không nằm ở những lần ôn sau đó.

Trí nhớ về một từ mới suy giảm nhanh trong vài ngày đầu rồi chậm dần. Ôn lại ngay khi vừa học gần như không thêm được gì vì từ vẫn còn nguyên trong đầu; ôn quá muộn thì phải học lại từ đầu. Thuật toán lặp lại ngắt quãng ghi lại mức độ bạn nhớ từng từ rồi tính ngày đưa nó quay lại đúng lúc bạn sắp quên - chính nỗ lực nhớ ra ấy mới là thứ khắc từ vào trí nhớ dài hạn.

Hệ quả thực tế là mỗi buổi học gồm phần lớn những từ đang chông chênh chứ không phải những từ đã thuộc. Ngoài ra bạn có thể bật chế độ nghe audio để tận dụng lúc đi lại hay nấu ăn - phần nghe giữ cho từ đã học không rơi mất, còn phần ôn chủ động mới là chỗ từ được khắc lại, nên dùng cả hai sẽ hiệu quả hơn chỉ dùng một.

Danh sách từ vựng trong bộ Từ Vựng TOEFLBảng tra nhanh 115 từ — bản đầy đủ có lọc và phát âm ở đầu trang.

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
novel/ˈnɑːvəl/tiểu thuyết
equivalent/ɪˈkwɪvələnt/tương đương, ngang bằng
subsequent/ˈsʌbsəkwənt/tiếp theo, sau đó
comprehensive/ˌkɑːmpriˈhensɪv/toàn diện
fundamental/ˌfʌndəˈmentəl/cơ bản, nền tảng
uniform/ˈjuːnəfɔːrm/đồng phục, giống nhau
sufficient/səˈfɪʃənt/đủ
domain/doʊˈmeɪn/tên miền; lĩnh vực, phạm vi
distinct/dɪˈstɪŋkt/khác biệt, rõ ràng
crucial/ˈkruː.ʃəl/quan trọng
diverse/daɪˈvɜːrs/đa dạng
advocate/ˈædvəkət/ủng hộ, luật sư
vulnerable/ˈvʌl.nər.ə.bəl/dễ bị tổn thương, dễ bị tấn công
widespread/ˈwaɪdˈspred/lan rộng, phổ biến khắp nơi
notion/ˈnoʊʃən/khái niệm
substantial/səbˈstæn.ʃəl/đáng kể, lớn
underlying/ˌʌndərˈlaɪɪŋ/nằm bên dưới, cốt lõi (nguyên nhân)
retain/rɪˈteɪn/giữ lại
preliminary/prɪˈlɪmɪˌneri/sơ bộ
justify/ˈdʒʌstəfaɪ/biện minh
abstract/ˈæbstrækt/trừu tượng
phenomenon/fəˈnɑːmənɑːn/hiện tượng
adjacent/əˈdʒeɪsənt/liền kề, sát bên
consensus/kənˈsen.səs/sự đồng thuận
beneficial/ˌbenəˈfɪʃəl/có lợi, hữu ích
inevitable/ˌɪˈnevətəbəl/không thể tránh khỏi, tất yếu
assess/əˈses/đánh giá
enhance/enˈhæns/nâng cao
threshold/ˈθreˌʃoʊld/ngưỡng, mức giới hạn
magnitude/ˈmæɡnəˌtuːd/độ lớn, cường độ (động đất); tầm quan trọng
facilitate/fəˈsɪləteɪt/tạo điều kiện, hỗ trợ
compelling/kəmˈpelɪŋ/hấp dẫn, lôi cuốn
incentive/ɪnˈsentɪv/động lực
viable/ˈvaɪəbəl/khả thi, có thể thực hiện
explicit/ɪkˈsplɪsət/rõ ràng, minh thị; phản cảm
aggregate/ˈæɡrəɡət/tổng gộp (tỷ số hai lượt); tổng hợp lại
robust/roʊˈbʌst/mạnh mẽ, vững chắc
sustain/səˈsteɪn/duy trì, chịu đựng
integral/ˈɪntɪɡrəl/thiết yếu, không thể thiếu
persistent/pərˈsɪstənt/dai dẳng, kiên trì
hypothesis/haɪˈpɑːθəˌsɪs/giả thuyết
autonomy/ɔːˈtɑːnəmi/quyền tự trị, sự tự chủ
constitute/ˈkɑːnstɪˌtuːt/tạo thành, cấu thành
arbitrary/ˈɑːrbɪˌtreri/tùy tiện, độc đoán
inherent/ɪnˈherənt/bẩm sinh, vốn có
reluctant/rɪˈlʌk.tənt/miễn cưỡng
prevalent/ˈprevələnt/phổ biến, thịnh hành
hierarchy/ˈhaɪərɑːki/thứ bậc, tôn ti
synthesis/ˈsɪnθəsɪs/sự tổng hợp
attribute/ˈætrɪbjuːt/thuộc tính, quy cho
credible/ˈkredəbəl/đáng tin cậy, có cơ sở
scrutiny/ˈskruːtəni/sự soi xét kỹ lưỡng, sự giám sát chặt
feasible/ˈfiːzəbl/khả thi
manipulate/məˈnɪp.jə.leɪt/thao túng, điều khiển
reinforce/ˌriːɪnˈfɔːrs/tăng cường
rigorous/ˈrɪɡərəs/nghiêm ngặt, khắt khe
susceptible/səˈseptəbl/dễ bị, nhạy cảm với
tangible/ˈtændʒəbl/hữu hình, cụ thể
intervene/ˌɪntərˈviːn/can thiệp, xen vào
obsolete/ˈɑːbsəliːt/lỗi thời, không còn dùng
undermine/ˈʌndərˌmaɪn/làm suy yếu, phá hoại ngầm
coherent/koʊˈhɪrənt/mạch lạc, rõ ràng
comprise/kəmˈpraɪz/bao gồm, cấu thành
plausible/ˈplɔːzəbəl/hợp lý, có thể tin được
empirical/ɪmˈpɪrɪkl/thực nghiệm
paradigm/ˈperədaɪm/mô hình, mẫu
discrete/dɪˈskriːt/rời rạc, tách biệt
cumulative/ˈkjuːmjələtɪv/tích luỹ, cộng dồn
mitigate/ˈmɪtəɡeɪt/giảm nhẹ, làm dịu
coincide/ˌkoʊɪnˈsaɪd/trùng hợp, xảy ra cùng lúc
concurrent/kənˈkʌrənt/đồng thời, song song
anomaly/əˈnɑːməli/bất thường, dị thường
intrinsic/ɪnˈtrɪnsɪk/nội tại, tự thân
diminish/dɪˈmɪnɪʃ/giảm bớt, thu nhỏ
ambiguous/æmˈbɪɡjuːəs/mơ hồ, không rõ ràng
criterion/kraɪˈtɪəriən/tiêu chí
endeavour/ɪnˈdevə/nỗ lực, cố gắng
implicit/ɪmˈplɪsɪt/ngầm hiểu, hàm ý
tentative/ˈtentətɪv/tạm thời, dè dặt
simulate/ˈsɪmjʊˌleɪt/mô phỏng, giả lập
accumulate/əˈkjuːmjəˌleɪt/tích lũy, dồn lại
disparity/dɪˈsperəti/sự chênh lệch, bất bình đẳng
validate/ˈvælədeɪt/xác nhận, hợp lệ hóa
conceive/kənˈsiːv/hình dung, thụ thai
negligible/ˈneɡlɪdʒəbl/không đáng kể
compile/kəmˈpaɪl/biên soạn, thu thập
alleviate/əˈliːvieɪt/làm dịu, giảm bớt
articulate/ɑːrˈtɪkjəleɪt/nói rõ ràng, diễn đạt
analogous/əˈnæləɡəs/tương tự, giống về bản chất
exert/ɪɡˈzɜːt/tác động, dùng đến
deficient/dɪˈfɪʃnt/thiếu hụt
transient/ˈtrænsiənt/tạm thời, thoáng qua
predominant/prɪˈdɒmɪnənt/chủ yếu, chiếm ưu thế
encompass/enˈkʌmpəs/bao gồm, bao trùm
disperse/dɪˈspɜːrs/giải tán, phân tán
entail/enˈteɪl/kéo theo, đòi hỏi
contradict/ˌkɑːntrəˈdɪkt/mâu thuẫn với, bác bỏ lời của ai
correlate/ˈkɒrəleɪt/tương quan
augment/ɔːɡˈment/tăng cường
infer/ɪnˈfɜːr/suy ra, suy luận
deteriorate/dɪˈtɪriːəˌreɪt/xấu đi, suy giảm
proponent/prəˈpoʊnənt/người ủng hộ, người cổ vũ cho
salient/ˈseɪ.li.ənt/nổi bật, đáng chú ý
elicit/ɪˈlɪsɪt/gợi ra, khơi ra
nuance/ˈnjuːɑːns/sắc thái tinh tế
erode/ɪˈroʊd/xói mòn, bào mòn dần
fluctuate/ˈflʌktʃuːˌeɪt/dao động, biến động
utilise/ˈjuːtɪlaɪz/sử dụng, tận dụng
exemplify/ɪɡˈzempləfaɪ/làm ví dụ, tiêu biểu
converge/kənˈvɜːdʒ/hội tụ, gặp nhau
refute/rɪˈfjuːt/bác bỏ, phản bác
confer/kənˈfɜː/trao, ban cho
deduce/dɪˈdjuːs/suy ra, luận ra
constrain/kənˈstreɪn/hạn chế, ràng buộc
proliferate/proʊˈlɪfəreɪt/lan rộng, phát triển nhanh

Câu hỏi thường gặp

Bộ Từ Vựng TOEFL có bao nhiêu từ vựng?
Bộ này hiện có 115 từ tiếng Anh. Danh sách được bổ sung dần nên con số có thể tăng theo thời gian.
Học hết bộ này mất bao lâu?
Với 20 từ mới mỗi ngày thì hết 6 ngày để đi qua lượt đầu. Nên giữ nhịp đều hằng ngày thay vì học dồn cuối tuần: lịch ôn tính theo ngày, nghỉ dài là số từ đến hạn dồn thành một đống khiến bạn dễ bỏ luôn.
Có cần học theo đúng thứ tự trong bộ không?
Không bắt buộc, nhưng nên. Từ trong bộ xếp theo mức độ thông dụng nên đi tuần tự đồng nghĩa với việc bạn luôn học những từ có xác suất gặp lại cao nhất trước.
Học xong rồi làm sao để không quên?
Không cần làm gì thêm ngoài việc mở lại phần ôn tập mỗi ngày - những từ đã học sẽ tự quay lại theo lịch giãn dần. Cách củng cố tốt nhất là gặp lại chúng ngoài đời: đọc, nghe nhạc hoặc xem phim có phụ đề song ngữ, nơi từ xuất hiện trong ngữ cảnh bạn không chờ đợi.

Xem toàn bộ danh mục tại trang học từ vựng tiếng Anh.