Đang tải...

Từ Vựng SAT

Từ vựng khó của kỳ thi SAT — lớp từ hàn lâm hay gặp trong bài đọc và phần điền từ.

Từ Vựng SAT gồm 556 từ được chọn theo vốn từ thường gặp trong kỳ thi này, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ đặt từ vào đúng ngữ cảnh nó hay xuất hiện.

Số từ vựng:
556
Ngôn ngữ:
tiếng Anh
Phân loại:
Kỳ Thi

Mỗi từ trong bộ có những gì

Mỗi mục từ đều có phát âm để nghe, nghĩa tiếng Việt và ít nhất một câu ví dụ. Câu ví dụ là phần quan trọng hơn vẻ ngoài của nó: biết nghĩa của một từ không cho bạn biết từ đó đứng ở đâu trong câu và đi cùng những từ nào, mà đó mới là thứ quyết định bạn có dùng được nó hay không.

Tiến độ được ghi theo tài khoản, nên bạn dừng giữa chừng rồi quay lại hôm sau vẫn đúng chỗ cũ, và đồng bộ giữa website với tiện ích trình duyệt.

Học bộ Từ Vựng SAT thế nào để nhớ lâu

Với 556 từ và nhịp 20 từ mới mỗi ngày, bạn học hết bộ này trong khoảng 4 tuần. Con số đó chỉ tính phần gặp từ lần đầu - phần quyết định bạn có giữ được chúng hay không nằm ở những lần ôn sau đó.

Trí nhớ về một từ mới suy giảm nhanh trong vài ngày đầu rồi chậm dần. Ôn lại ngay khi vừa học gần như không thêm được gì vì từ vẫn còn nguyên trong đầu; ôn quá muộn thì phải học lại từ đầu. Thuật toán lặp lại ngắt quãng ghi lại mức độ bạn nhớ từng từ rồi tính ngày đưa nó quay lại đúng lúc bạn sắp quên - chính nỗ lực nhớ ra ấy mới là thứ khắc từ vào trí nhớ dài hạn.

Hệ quả thực tế là mỗi buổi học gồm phần lớn những từ đang chông chênh chứ không phải những từ đã thuộc. Ngoài ra bạn có thể bật chế độ nghe audio để tận dụng lúc đi lại hay nấu ăn - phần nghe giữ cho từ đã học không rơi mất, còn phần ôn chủ động mới là chỗ từ được khắc lại, nên dùng cả hai sẽ hiệu quả hơn chỉ dùng một.

Danh sách từ vựng trong bộ Từ Vựng SATBảng tra nhanh 200 từ — bản đầy đủ có lọc và phát âm ở đầu trang.

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
integrity/ɪnˈteɡrɪti/sự chính trực, liêm chính
indigenous/ɪnˈdɪdʒənəs/bản địa, thổ dân
subtle/ˈsʌtəl/tinh tế, khó nhận ra
provincial/prəˈvɪn.ʃəl/thuộc tỉnh, hẹp hòi
aesthetic/esˈθetɪk/thẩm mỹ, mỹ thuật
viable/ˈvaɪəbəl/khả thi, có thể thực hiện
compassion/kəmˈpæʃən/lòng trắc ẩn, sự thông cảm
rhetoric/ˈretərɪk/hùng biện, nghệ thuật nói
sustain/səˈsteɪn/duy trì, chịu đựng
credibility/ˌkredəˈbɪlɪti/sự đáng tin, uy tín
arbitrary/ˈɑːrbɪˌtreri/tùy tiện, độc đoán
obscure/əbˈskjʊr/mờ nhạt, khó hiểu
kindle/ˈkɪn.dəl/khơi dậy, thắp sáng
partisan/ˈpɑːrtəzən/thiên vị, đảng phái
ironic/aɪˈrɑːnɪk/mỉa mai, trớ trêu
precedent/ˈpresɪdənt/tiền lệ, ví dụ trước
catalyst/ˈkætəlɪst/chất xúc tác, nhân tố thúc đẩy
infamous/ˈɪn.fə.məs/tai tiếng, khét tiếng
contention/kənˈtenʃən/tranh cãi, bất đồng
empathy/ˈempəθi/sự đồng cảm
volatile/ˈvɑːlətəl/dễ thay đổi, dễ bay hơi
spontaneous/spɑːnˈteɪniəs/tự nhiên, tự phát
manifest/ˈmænəfest/bản kê hàng hóa
imminent/ˈɪmənənt/sắp xảy ra, gần kề
peripheral/pəˈrɪfərəl/ngoại vi, phụ trợ
derivative/dərˈɪvətɪv/phái sinh, không nguyên bản
formidable/fɔːrˈmɪdəbəl/ghê gớm, đáng sợ
hypocrisy/hɪˈpɑːkrəsi/đạo đức giả, giả tạo
satire/ˈsæ.taɪər/châm biếm, trào phúng
plausible/ˈplɔːzəbəl/hợp lý, có thể tin được
coherent/koʊˈhɪrənt/mạch lạc, rõ ràng
paradox/ˈperədɑːks/nghịch lý, mâu thuẫn
prolific/proʊˈlɪfɪk/năng suất, sáng tạo nhiều
cynical/ˈsɪnɪkəl/cynical, hoài nghi
wary/ˈweri/thận trọng, cảnh giác
superficial/ˌsuːpərˈfɪʃəl/bề ngoài, nông cạn
eminent/ˈemənənt/nổi tiếng, xuất sắc
rue/ruː/hối tiếc, ân hận
turbulence/ˈtɜːrbjələns/nhiễu loạn, rung lắc
detrimental/ˌdetrəˈmentəl/có hại, bất lợi
mitigate/ˈmɪtəɡeɪt/giảm nhẹ, làm dịu
covert/ˈkoʊvərt/bí mật, kín đáo
flourish/ˈflɜːrɪʃ/phát triển mạnh, thịnh vượng
ambiguous/æmˈbɪɡjuːəs/mơ hồ, không rõ ràng
paradigm/ˈperədaɪm/mô hình, mẫu
conform/kənˈfɔːrm/tuân theo, phù hợp
collaborate/kəˈlæbəreɪt/hợp tác
benign/bɪˈnaɪn/lành tính, hiền lành
reconcile/ˈrekənsaɪl/hòa giải, làm lành
resilient/rɪˈzɪljənt/kiên cường, phục hồi nhanh
myriad/ˈmɪriəd/vô số, rất nhiều
pragmatic/præɡˈmætɪk/thực tế, thực dụng
innate/ɪˈneɪt/bẩm sinh
alleviate/əˈliːvieɪt/làm dịu, giảm bớt
stealth/stelθ/sự lén lút, bí mật
speculate/ˈspekjəleɪt/suy đoán, suy ngẫm
articulate/ɑːrˈtɪkjəleɪt/nói rõ ràng, diễn đạt
anomaly/əˈnɑːməli/bất thường, dị thường
concede/kənˈsiːd/thừa nhận, nhượng bộ
elusive/ɪˈluː.sɪv/khó nắm bắt, lảng tránh
candid/ˈkændɪd/thẳng thắn, trung thực
pinnacle/ˈpɪn.ə.kəl/đỉnh cao, chóp đỉnh
indifferent/ɪnˈdɪfrənt/thờ ơ, không quan tâm
provocative/proʊˈvɑːkətɪv/khiêu khích, kích thích
sanction/ˈsæŋk.ʃən/trừng phạt, phê chuẩn
mundane/mənˈdeɪn/bình thường, tầm thường
illicit/ɪˈlɪsɪt/bất hợp pháp, trái phép
ubiquitous/juːˈbɪkwɪtəs/phổ biến khắp nơi
disparity/dɪˈsperəti/sự chênh lệch, bất bình đẳng
compliant/kəmˈplaɪ.ənt/tuân thủ, dễ bảo
prudent/ˈpruːdənt/thận trọng, khôn ngoan
consolidate/kənˈsɑːlɪdeɪt/củng cố, hợp nhất
emulate/ˈemjəleɪt/bắt chước, noi theo
strife/straɪf/xung đột, tranh chấp
futile/ˈfjuːtəl/vô ích, бесполезный
glacial/ˈɡleɪ.ʃəl/lạnh giá, chậm chạp
adversity/ædˈvɜːrsɪti/nghịch cảnh, khó khăn
divergent/daɪˈvɜːrdʒənt/khác nhau, phân kỳ
impartial/ˌɪmˈpɑːrʃəl/công bằng, không thiên vị
retribution/ˌretrɪˈbjuːʃən/sự trừng phạt, báo ứng
pervasive/pərˈveɪsɪv/lan tỏa, phổ biến
rhetorical/rɪˈtɔːrɪkəl/hùng biện, mang tính tu từ
eclectic/ɪˈklektɪk/phong phú, đa dạng
transient/ˈtrænsiənt/tạm thời, thoáng qua
concise/kənˈsaɪs/ngắn gọn, súc tích
spartan/ˈspɑːrtən/giản dị, khắc khổ
felicity/fɪˈlɪsəti/hạnh phúc, sự may mắn
benevolent/bəˈnevələnt/nhân từ, từ thiện
erratic/ɪˈrætɪk/thất thường, không ổn định
inhibit/ˌɪnˈhɪbət/ngăn cản, kìm hãm
disdain/dɪsˈdeɪn/khinh miệt, coi thường
invoke/ˌɪnˈvoʊk/kêu gọi, viện dẫn
maverick/ˈmævərɪk/người khác thường, cá tính
pertinent/ˈpɜːrtɪnɪnt/thích hợp, liên quan
oblivion/əˈblɪv.i.ən/sự lãng quên, quên lãng
bolster/ˈboʊlstər/tăng cường, củng cố
stagnant/ˈstæɡnənt/ứ đọng, trì trệ
contemplate/ˈkɑːntəmpleɪt/suy ngẫm, cân nhắc
ascertain/ˌæsərˈteɪn/xác định, tìm hiểu
ardent/ˈɑːrdənt/nhiệt thành, đam mê
diffuse/dɪˈfjuːs/lan tỏa, khuếch tán
epitome/ɪˈpɪt.ə.mi/tinh túy, điển hình
latent/ˈleɪtənt/tiềm ẩn
discrepancy/dɪˈskrepənsi/sự khác biệt, mâu thuẫn
venerable/ˈvenərəbəl/đáng kính, lâu đời
impetus/ˈɪmpətəs/động lực, xung lực
lucid/ˈluːsɪd/rõ ràng, dễ hiểu
precarious/prɪˈkeriəs/bấp bênh, không chắc chắn
poignant/ˈpɔɪnjənt/xúc động, sâu sắc
apathy/ˈæpəθi/thờ ơ, vô cảm
conjecture/kənˈdʒek.tʃər/sự phỏng đoán, suy đoán
bane/beɪn/tai họa, mối nguy
lament/ləˈment/than thở, tiếc nuối
submissive/səbˈmɪs.ɪv/quy phục, dễ bảo
denounce/dɪˈnaʊns/tố cáo, lên án
enigma/ɪˈnɪɡmə/bí ẩn, điều khó hiểu
euphoria/juːˈfɔːriə/hưng phấn, phấn khích
insidious/ˌɪnˈsɪdiːəs/nguy hiểm, âm thầm
impeccable/ˌɪmˈpekəbəl/hoàn hảo, không tì vết
luminous/ˈluːmənəs/sáng chói, rực rỡ
meticulous/məˈtɪk.jə.ləs/cẩn thận, tỉ mỉ
plethora/ˈpleθ.ər.ə/sự dư thừa, nhiều
diligent/ˈdɪlɪdʒənt/chăm chỉ, cần cù
constraint/kənˈstreɪnt/sự hạn chế, ràng buộc
eloquent/ˈeləkwənt/hùng biện, lưu loát
fallacy/ˈfæləsi/ngụy biện, sai lầm
clandestine/klænˈdestɪn/bí mật, lén lút
debacle/dəˈbɑːkəl/thất bại thảm hại, thảm họa
anecdote/ˈænɪkˌdoʊt/giai thoại, chuyện ngắn
defer/dɪˈfɜːr/hoãn lại, trì hoãn
staunch/stɔːntʃ/kiên định, trung thành
complacent/kəmˈpleɪsənt/tự mãn, chủ quan
perpetuate/pərˈpetʃuːˌeɪt/duy trì, kéo dài
palpable/ˈpæl.pə.bəl/rõ ràng, sờ thấy được
facet/ˈfæsɪt/khía cạnh, mặt
esoteric/ˌesəˈterɪk/bí truyền, khó hiểu
concur/kənˈkɜːr/đồng ý, nhất trí
rectify/ˈrektəfaɪ/sửa chữa, khắc phục
rudimentary/ˌruːdəˈmentəri/cơ bản, sơ khai
epiphany/ɪˈpɪfəni/sự giác ngộ, nhận thức bất ngờ
propensity/prəˈpensɪti/xu hướng, thiên hướng
infer/ɪnˈfɜːr/suy ra, suy luận
temperance/ˈtem.pər.əns/sự tiết độ, điều độ
corrugated/ˈkɔːrəɡeɪtɪd/gợn sóng, có nếp gấp
fortitude/ˈfɔːrtɪtuːd/sự kiên cường, dũng cảm
zenith/ˈziːnəθ/đỉnh cao, đỉnh điểm
refute/rɪˈfjuːt/bác bỏ, phản bác
incite/ɪnˈsaɪt/kích động, xúi giục
resolute/ˈrezəluːt/kiên quyết, quyết tâm
condone/kənˈdoʊn/tha thứ, bỏ qua
fickle/ˈfɪk.əl/hay thay đổi, không chung thủy
salient/ˈseɪ.li.ənt/nổi bật, đáng chú ý
frugal/ˈfruːɡəl/tiết kiệm, giản dị
gullible/ˈɡʌləbəl/dễ bị lừa, cả tin
whimsical/ˈwɪm.zɪ.kəl/tùy hứng, kỳ lạ
copious/ˈkoʊpiəs/dồi dào, phong phú
derelict/ˈder.ə.lɪkt/bị bỏ rơi, hoang phế
tenacity/təˈnæsɪti/sự kiên trì, bền bỉ
rebuke/rɪˈbjuːk/quở trách, khiển trách
diminutive/dɪˈmɪnjətɪv/nhỏ bé, tí hon
inert/ˌɪˈnɜːrt/trơ ì, bất động
piety/ˈpaɪ.ə.ti/lòng sùng đạo, sự mộ đạo
contiguous/kənˈtɪɡjuːəs/liền kề, tiếp giáp
propagate/ˈprɑːpəɡeɪt/lan truyền, nhân giống
prerogative/prɪˈrɑːɡətɪv/đặc quyền, quyền ưu tiên
unscrupulous/ənˈskruːpjələs/vô đạo đức, không nguyên tắc
callous/ˈkæl.əs/vô cảm, chai sạn
penchant/ˈpentʃənt/sở thích, thiên hướng
primordial/praɪˈmɔːrdiəl/nguyên thủy, ban sơ
egalitarian/ɪˌɡæləˈteriən/bình đẳng, công bằng
expedite/ˈekspɪdaɪt/thúc đẩy, đẩy nhanh
compendium/kəmˈpen.di.əm/tóm tắt, tuyển tập
fervent/ˈfɜːrvənt/nồng nhiệt, say mê
intrepid/ɪnˈtrepɪd/can đảm, dũng cảm
idyllic/aɪˈdɪlɪk/điền viên, thơ mộng
consummate/ˈkɑːnsəmət/hoàn hảo, xuất sắc
insatiable/ɪnˈseɪ.ʃə.bəl/tham lam, không thỏa mãn
magnate/ˈmæɡneɪt/ông trùm, đại gia
innocuous/ˌɪˈnɑːkjuːəs/vô hại, không nguy hiểm
disseminate/dɪˈseməneɪt/phổ biến, lan truyền
incessant/ɪnˈses.ənt/liên tục, không ngừng
juncture/ˈdʒʌŋk.tʃər/thời điểm, bước ngoặt
preclude/prɪˈkluːd/ngăn chặn, loại trừ
tenuous/ˈtenjuːəs/mong manh, yếu ớt
eulogy/ˈjuːlədʒi/lời ca ngợi, điếu văn
enmity/ˈenmɪti/thù địch, hận thù
flagrant/ˈfleɪɡrənt/rõ ràng, trắng trợn
exorbitant/ɪɡˈzɔːrbɪtənt/quá đáng, cắt cổ
untenable/ənˈtenəbəl/không thể bảo vệ, không bền vững
conundrum/kəˈnʌndrəm/câu đố, vấn đề hóc búa
nefarious/nəˈferiəs/đê hèn, độc ác
austere/ɔːˈstɪr/khắc khổ, giản dị
dissonance/ˈdɪs.ən.əns/sự bất hòa, không hợp âm
quell/kwel/dập tắt, trấn áp
heretic/ˈher.ə.tɪk/kẻ dị giáo, người lạc đạo
indiscriminate/ˌɪndɪˈskrɪmɪnət/bừa bãi, không phân biệt
superfluous/suːˈpɜːrfluːəs/thừa thãi, không cần thiết
travesty/ˈtræv.ə.sti/sự nhại lại, trò hề
ephemeral/ɪˈfemərəl/phù du, ngắn ngủi
zealous/ˈzeləs/nhiệt tình, hăng hái

Bảng trên hiển thị từ 1 đến 200 trong tổng số 556 từ của bộ này. Đăng nhập để học toàn bộ và theo dõi tiến độ.

Câu hỏi thường gặp

Bộ Từ Vựng SAT có bao nhiêu từ vựng?
Bộ này hiện có 556 từ tiếng Anh. Danh sách được bổ sung dần nên con số có thể tăng theo thời gian.
Học hết bộ này mất bao lâu?
Với 20 từ mới mỗi ngày thì hết khoảng 4 tuần để đi qua lượt đầu. Nên giữ nhịp đều hằng ngày thay vì học dồn cuối tuần: lịch ôn tính theo ngày, nghỉ dài là số từ đến hạn dồn thành một đống khiến bạn dễ bỏ luôn.
Có cần học theo đúng thứ tự trong bộ không?
Không bắt buộc, nhưng nên. Từ trong bộ xếp theo mức độ thông dụng nên đi tuần tự đồng nghĩa với việc bạn luôn học những từ có xác suất gặp lại cao nhất trước.
Học xong rồi làm sao để không quên?
Không cần làm gì thêm ngoài việc mở lại phần ôn tập mỗi ngày - những từ đã học sẽ tự quay lại theo lịch giãn dần. Cách củng cố tốt nhất là gặp lại chúng ngoài đời: đọc, nghe nhạc hoặc xem phim có phụ đề song ngữ, nơi từ xuất hiện trong ngữ cảnh bạn không chờ đợi.

Xem toàn bộ danh mục tại trang học từ vựng tiếng Anh.