
100 từ tiếng Trung hay gặp nhất trong lời bài hát, có pinyin và nghĩa
Nội dung bài viết
100 từ tiếng Trung hay gặp nhất trong lời bài hát chủ yếu là hư từ (, , , , ), đại từ (, , ) và vốn từ tình cảm (, , , , ). Đếm trên lời 106 bài nhạc Hoa phổ biến, 100 từ này chiếm khoảng 46% mọi lượt từ: cứ hai từ bạn nghe trong một bài thì gần một từ nằm trong danh sách dưới đây. Danh sách xếp theo số bài có chứa từ đó, chia thành bốn nhóm theo vai trò trong câu.
Cách đếm và cách đọc bảng
- Lời lấy từ phụ đề MV của 106 bài quen thuộc (Châu Kiệt Luân, Mayday, Trần Dịch Tấn, Lâm Tuấn Kiệt, Đặng Tử Kỳ…), chuyển hết sang giản thể rồi tách từ tự động. Cả kho có khoảng 24.900 lượt từ và 4.000 từ khác nhau; vì tách từ bằng máy nên các con số là xấp xỉ.
- Số bài có là số bài trong 106 bài chứa từ đó ít nhất một lần. Con số này đáng tin hơn tổng số lần xuất hiện, vì một từ lặp 30 lần trong một điệp khúc chưa chắc đã phổ biến.
- Chữ trong ngoặc là dạng phồn thể. 88 trong 106 bài có phụ đề phồn thể, nên bạn sẽ gặp cả hai mặt chữ. Chi tiết ở bài nhạc Hoa dùng phồn thể hay giản thể.
- Pinyin ghi theo cách đọc khi nói. Khi hát, giai điệu quyết định cao độ nên đừng lấy giọng ca sĩ làm mẫu thanh điệu.
100 từ hay gặp nhất trong lời nhạc Hoa
Hư từ, phó từ, liên từ (38 từ)
| Chữ (phồn thể) | Pinyin | Nghĩa | Số bài có |
|---|---|---|---|
| de | của; trợ từ nối định ngữ | 105 | |
| zài | ở, tại; đang | 90 | |
| le | rồi, đã (việc đã xảy ra, thay đổi) | 73 | |
| bù | không | 65 | |
| dōu | đều | 61 | |
| yě | cũng | 60 | |
| () | zhe | đang, vẫn (trạng thái kéo dài) | 57 |
| jiù | thì, liền, chính là | 57 | |
| () | hái | vẫn, còn | 40 |
| () | què | lại, vậy mà | 38 |
| hé | và, với | 35 | |
| zài | lại, thêm lần nữa | 33 | |
| cái | mới (muộn hơn mong đợi) | 31 | |
| () | guo | đã từng; qua | 30 |
| yòu | lại (lần nữa, đã xảy ra) | 28 | |
| hěn | rất | 26 | |
| () | duì | đối với; đúng | 25 |
| bǎ | đem (đưa tân ngữ lên trước động từ) | 25 | |
| bèi | bị, được (câu bị động) | 25 | |
| rúguǒ | nếu | 25 | |
| () | wèi | vì, cho | 24 |
| ér | mà, còn | 23 | |
| () | háishi | vẫn; hay là | 21 |
| zhǐ | chỉ | 19 | |
| () | méi | không, chưa | 19 |
| gèng | càng, hơn | 18 | |
| zhēn de | thật sự | 18 | |
| zhǐshì | chỉ là | 18 | |
| () | dāng | khi | 18 |
| () | yǐjīng | đã | 17 |
| zuì | nhất | 17 | |
| tài | quá | 15 | |
| yìqǐ | cùng nhau | 15 | |
| () | yěxǔ | có lẽ | 15 |
| yìzhí | luôn, suốt | 15 | |
| bú zài | không còn nữa | 15 | |
| () | zhōngyú | cuối cùng thì | 14 |
| () | zǒngshì | luôn luôn | 14 |
Đại từ, chỉ định, nghi vấn (15 từ)
| Chữ (phồn thể) | Pinyin | Nghĩa | Số bài có |
|---|---|---|---|
| wǒ | tôi; anh, em (khi hát) | 105 | |
| nǐ | bạn; anh, em | 94 | |
| () | wǒmen | chúng ta, chúng tôi | 45 |
| nà | kia, đó; vậy thì | 38 | |
| () | shéi | ai | 36 |
| () | zhè | này, đây | 36 |
| duō | nhiều; bao nhiêu | 32 | |
| () | yí ge | một (người, cái) | 32 |
| zìjǐ | bản thân, chính mình | 26 | |
| () | zěnme | làm sao, thế nào | 22 |
| () | shénme | gì, cái gì | 21 |
| suǒyǒu | tất cả | 17 | |
| () | wèi shénme | tại sao | 15 |
| () | nàme | như thế, đến thế | 15 |
| yíqiè | tất cả, mọi thứ | 14 |
Động từ và trợ động từ (31 từ)
| Chữ (phồn thể) | Pinyin | Nghĩa | Số bài có |
|---|---|---|---|
| shì | là | 78 | |
| yǒu | có | 58 | |
| () | ài | yêu; tình yêu | 58 |
| () | ràng | để cho, khiến | 49 |
| () | shuō | nói | 46 |
| xiǎng | nhớ; muốn; nghĩ | 43 | |
| () | huì | sẽ; biết (làm gì) | 42 |
| yào | muốn, cần; sắp | 38 | |
| dào | đến, tới | 37 | |
| xiàng | giống như | 36 | |
| () | méiyǒu | không có; chưa | 36 |
| néng | có thể | 28 | |
| qù | đi (đến đâu) | 26 | |
| kàn | nhìn, xem | 25 | |
| () | bú huì | sẽ không; không biết | 25 |
| () | gěi | cho, đưa | 23 |
| zǒu | đi; rời đi | 22 | |
| xiāngxìn | tin | 21 | |
| () | lái | đến, lại đây | 21 |
| bú shì | không phải | 18 | |
| kěyǐ | có thể, được phép | 18 | |
| xiào | cười | 17 | |
| () | tīng | nghe | 17 |
| děng | đợi | 17 | |
| kū | khóc | 16 | |
| () | fāxiàn | nhận ra, phát hiện | 16 |
| sīniàn | nhớ nhung | 16 | |
| () | yōngbào | ôm; cái ôm | 16 |
| bù néng | không thể | 16 | |
| () | líkāi | rời xa, rời khỏi | 15 |
| zhīdào | biết | 14 |
Danh từ, tính từ (16 từ)
| Chữ (phồn thể) | Pinyin | Nghĩa | Số bài có |
|---|---|---|---|
| rén | người | 40 | |
| () | huíyì | kỷ niệm, ký ức; nhớ lại | 29 |
| shìjiè | thế giới | 28 | |
| () | lǐ | trong | 25 |
| () | mèng | giấc mơ | 21 |
| () | kuàilè | vui vẻ | 20 |
| hǎo | tốt; rất (: rất nhớ em) | 20 | |
| () | àiqíng | tình yêu (đôi lứa) | 20 |
| xīn | trái tim, lòng | 19 | |
| () | yǒngyuǎn | mãi mãi | 18 |
| () | shíjiān | thời gian | 17 |
| () | shíhou | lúc, khi | 17 |
| () | xīnli | trong lòng | 17 |
| tiānkōng | bầu trời | 16 | |
| xìngfú | hạnh phúc | 15 | |
| jìmò | cô đơn | 15 |
Bảng này nói gì về lời nhạc Hoa
- Nhóm hư từ là nhóm nhạc dạy tốt nhất. , , , , , khó học bằng cách tra nghĩa; chúng chỉ quen khi bạn gặp lại nhiều lần ở đúng vị trí trong câu. có mặt ở 105 trên 106 bài. Muốn hiểu kỹ thì đọc cách dùng chữ 了 và phân biệt 过 và 着.
- Động từ xoay quanh quan hệ hai người: (đợi), (rời xa), (ôm), (tin), (khóc). Những động từ đời thường như (mua), (ăn), (nấu cơm) không có mặt ở nhóm đầu.
- Danh từ và tính từ gần như chỉ thuộc một chủ đề: , , , , . Học hết 100 từ này bạn nghe hiểu lời nhạc khá hơn nhiều, nhưng vẫn chưa gọi được món ăn hay hỏi đường.
Học danh sách này thế nào cho nhớ
Ngồi học một lượt 100 dòng thì vài ngày sau còn lại rất ít. Cách hiệu quả hơn là để bảng này bên cạnh khi nghe nhạc:
- Chọn một bài hát chậm, mở lời chữ Hán.
- Đánh dấu mọi từ trong lời có mặt trong bảng. Thường bạn sẽ đánh dấu được gần một nửa bài.
- Chỉ học thêm những từ đã đánh dấu mà bạn chưa biết, tối đa 5 từ mỗi bài.
- Nghe lại bài hát và bắt những từ đó ngay trong câu hát.
Ví dụ một câu trong của Mayday:
| Câu hát | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zuì pà huíyì, tūrán fāngǔn jiǎotòng zhe, bù píngxī | Sợ nhất là kỷ niệm bỗng cuộn trào, quặn thắt không nguôi |
Trong câu này , , , đều có trong bảng; (bỗng nhiên) nằm ngay sau nhóm 100 từ. Từ mới thật sự chỉ còn (cuộn trào), (quặn đau) và (lắng xuống).
Sau 100 từ này thì học gì
Mở rộng lên 300 từ hay gặp nhất, độ phủ lời nhạc tăng từ khoảng 46% lên khoảng 61%. Vẫn đáng học, nhưng mỗi từ thêm vào mang lại ít hơn hẳn. Đó là lúc nên chuyển phần lớn thời gian học từ sang một danh sách có hệ thống, nhất là nhóm từ đời thường mà nhạc bỏ trống: bắt đầu từ 100 từ tiếng Trung cơ bản nên học đầu tiên và 100 chữ Hán thông dụng nhất. Còn nhạc thì dùng để gặp lại từ mỗi ngày, theo cách học tiếng Trung qua bài hát.




