Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình Hán ngữ 6 quyển (phiên bản 3): nội dung từng quyển, tương đương HSK mấy và cách tự học
Học tiếng Trung

Giáo trình Hán ngữ 6 quyển (phiên bản 3): nội dung từng quyển, tương đương HSK mấy và cách tự học

Admin
9 phút đọc258 lượt xem
Nội dung bài viết

Giáo trình Hán ngữ là tên tiếng Việt của bộ (Hànyǔ Jiàochéng) do giáo sư Dương Ký Châu () biên soạn, Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh phát hành. Bản đang bán là phiên bản 3 (第3版, bản gốc in năm 2016): 3 tập, 6 quyển, tổng cộng 76 bài, viết cho sinh viên nước ngoài học chính khoá khoảng một năm ở Trung Quốc. Quyển 1 bắt đầu từ con số 0 với 10 bài phát âm, quyển 1–4 dạy mẫu câu và ngữ pháp, quyển 5–6 chuyển sang từ vựng và đoạn văn. Học hết cả bộ và luyện thêm đề, người học thường thi được HSK 4 và có nền để lên HSK 5; đây là ước lượng, vì từ vựng của sách không đi theo danh sách từ HSK. Bảng dưới liệt kê từng quyển, tiếp theo là cách quy ra cấp HSK, cách tự học quyển 1 và các câu hỏi về PDF, app, du học ngành Hán ngữ.

Giáo trình Hán ngữ 6 quyển gồm những gì

Ở Việt Nam sách được gọi theo số quyển từ 1 đến 6; bản gốc gọi theo tập (册) và nửa quyển thượng, hạ (上, 下). Số bài và nhịp học trong bảng lấy từ trang giới thiệu từng quyển trên website Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (blcup.com, tra tháng 9/2026).

Tên thường gọiTên gốcSố bàiGiai đoạnNhịp học nhà xuất bản gợi ý
Quyển 1 (tập 1, quyển thượng)1510 bài đầu dạy phát âm, 5 bài sau vào mẫu câuMỗi bài 2 tiết, mỗi tiết 50 phút
Quyển 2 (tập 1, quyển hạ)10Mẫu câu, hội thoại thực dụngMỗi ngày 1 bài (2 tiết)
Quyển 3 (tập 2, quyển thượng)12Mẫu câu, hội thoại thực dụngKhông ghi
Quyển 4 (tập 2, quyển hạ)13Tiếp tục mẫu câu, ngữ pháp nặng dầnMỗi ngày nửa bài (2 tiết)
Quyển 5 (tập 3, quyển thượng)13Từ vựng và đoạn văn, bài khoá chủ yếu là văn kể3 ngày 1 bài, mỗi ngày 2 tiết
Quyển 6 (tập 3, quyển hạ)13Như quyển 5, lượng từ mới mỗi bài lớn hơnKhông ghi

Nhịp học trên là cho lớp chính khoá ở Trung Quốc, học mỗi ngày trên lớp. Người đi làm tự học buổi tối thường cần gấp hai đến ba lần số ngày đó cho mỗi bài.

Mỗi bài trong quyển 1–4 có năm phần: bài khoá ( kèwén), từ mới ( shēngcí), chú thích ( zhùshì), ngữ âm hoặc ngữ pháp ( yǔfǎ), luyện tập ( liànxí). Từ quyển 5, phần ngữ pháp được thay bằng cách dùng từ ( cíyǔ yòngfǎ), tập trung so sánh các từ gần nghĩa.

Các phiên bản: bản 1999, bản sửa đổi 2006 và phiên bản 3

Phiên bảnNămCấu trúcCần biết
Bản đầu199960 bàiĐã được thay bằng các bản sau
Bản sửa đổi ( xiūdìng běn)20063 tập, 76 bài; tập 1 có 30 bàiNhiều video bài giảng trên mạng vẫn dùng bản này
Phiên bản 3 ( dì-sān bǎn)20163 tập, 6 quyển, 76 bài; tập 1 có 25 bàiThay nội dung cũ, thêm phần cách dùng từ và so sánh từ gần nghĩa; có file nghe, đáp án, bài giảng điện tử cho giáo viên

Vì cách chia bài giữa các quyển khác nhau, bài 20 của bản sửa đổi không phải bài 20 của phiên bản 3. Khi dùng video hay file nghe tìm trên mạng, xem tiêu đề có ghi phiên bản 3 (第3版) hay không, rồi so tên bài với sách trên tay.

Bản tiếng Việt phiên bản 3 do MCBooks phát hành; theo trang của MCBooks, đây là bản phát hành độc quyền tại Việt Nam và có app học kèm (tra tháng 9/2026). Bộ bản dịch trước đó do Trần Thị Thanh Liêm chủ biên phần dịch và biên soạn. Khi mua, xem trên bìa có tên gốc 汉语教程(第3版) và tên tác giả 杨寄洲 để chắc là đúng bộ, đúng phiên bản.

Giáo trình Hán ngữ 6 quyển tương đương HSK mấy

Không có bảng quy đổi chính thức giữa giáo trình Hán ngữ và HSK. Có thể ước lượng từ ba căn cứ: nhà xuất bản chia quyển 1–4 là giai đoạn ngữ pháp mẫu câu, quyển 5–6 là giai đoạn từ vựng và đoạn văn; theo phần giới thiệu phiên bản 3 của MCBooks, 50 bài đầu (quyển 1–4) có hơn 1.600 từ mới; và lượng từ yêu cầu của HSK 6 cấp là 150, 300, 600, 1.200, 2.500, 5.000 từ cho cấp 1 đến cấp 6.

Học xongNội dung đã cóHSK 6 cấp (ước lượng)Cần bổ sung khi thi
Quyển 1–2 (25 bài)Phát âm và các mẫu câu giao tiếp cơ bảnHSK 1–2Đối chiếu danh sách từ HSK 2, làm đề mẫu để quen dạng bài
Quyển 3–4 (50 bài)Gần đủ ngữ pháp sơ cấp; hơn 1.600 từ mớiHSK 3, tiến gần HSK 4Bù những từ HSK 4 sách không dạy, luyện nghe tốc độ đề thi
Quyển 5–6 (76 bài)Đọc đoạn văn kể, phân biệt từ gần nghĩaHSK 4 chắc, HSK 5 trong tầmVới HSK 5: thêm từ vựng, luyện đọc hiểu nhanh và viết đoạn

Lượng từ vượt HSK 4 (1.200 từ) nhưng không có nghĩa là thi HSK 5 được ngay: danh sách từ khác nhau, và đề HSK đo tốc độ nghe đọc chứ không chỉ đo vốn từ. Học hết 6 quyển, mốc an toàn là HSK 4; muốn HSK 5 thì dành thêm vài tháng luyện đề. Với HSK 3.0 (9 cấp), cấp 3 cần 1.000 từ và cấp 4 cần 2.000 từ, nên quyển 1–4 gần với cấp 3, cả bộ gần với cấp 4; so sánh chi tiết hai hệ ở bài HSK 9 cấp.

Trước khi đăng ký thi, soát ngữ pháp theo cấp ở các bài ngữ pháp HSK 3, ngữ pháp HSK 4, ngữ pháp HSK 5, và chọn bộ đề ở bài sách luyện thi HSK.

Nên học giáo trình Hán ngữ hay giáo trình chuẩn HSK

Chọn Hán ngữ nếu tự học và muốn hiểu kỹ ngữ pháp, chưa có ngày thi cụ thể. Chọn Giáo trình chuẩn HSK nếu cần chứng chỉ trong vài tháng, vì từ vựng bám sát danh sách thi. So sánh đầy đủ các bộ nằm ở bài chọn giáo trình tiếng Trung cho người mới.

Cách kết hợp hay dùng: học Hán ngữ làm bộ chính, đến khi còn 2–3 tháng trước kỳ thi thì mở mục lục Giáo trình chuẩn HSK 4 để tìm từ và điểm ngữ pháp mình chưa gặp, học riêng phần đó. Không cần học song song hai bộ từ đầu.

Bắt đầu với giáo trình Hán ngữ quyển 1

"Bính âm Hán ngữ" chính là (Hànyǔ Pīnyīn), bộ chữ Latin ghi cách đọc. 10 bài đầu quyển 1 dạy phần này, nhưng giải thích trong sách ngắn và không so với tiếng Việt. Nên học trước bảng âm ở bài bảng pinyin đầy đủ để vào bài 1 đã nghe ra thanh điệu. "Chữ Hán ngữ" là chữ Hán ( Hànzì); chữ Hán là gì, được cấu tạo ra sao, xem ở bài chữ Hán là gì.

Mức câu cần nói được sau 15 bài quyển 1 tương tự các câu dưới đây (câu tự soạn để minh hoạ, không trích từ sách):

CâuPinyinNghĩa
Nǐ hǎo!Chào bạn!
Wǒ shì Yuènán rén.Tôi là người Việt Nam.
Nǐ xuéxí shénme?Bạn học gì?
Wǒ xuéxí Hànyǔ.Tôi học tiếng Trung.
Zhè shì shénme?Đây là cái gì?
– Xièxie! – Bù kèqi.Cảm ơn! – Không có gì.

Pinyin ghi thanh gốc của 不 là bù; khi đứng trước thanh 4 như 客 kè, 不 đọc thành thanh 2.

Học tiếng Trung theo giáo trình Hán ngữ 1: quy trình một bài

  1. Nghe bài khoá hai lượt không nhìn sách, ghi lại những từ nghe ra được.
  2. Học từ mới: đọc to từng từ theo file nghe, tự đặt một cụm ngắn cho mỗi từ.
  3. Đọc phần ngữ pháp, chép công thức vào sổ, tự đặt ba câu với mỗi điểm.
  4. Đọc to bài khoá tới khi đọc trôi, rồi đóng sách nói lại nội dung bằng câu của mình.
  5. Làm hết phần luyện tập, chấm bằng đáp án, ghi lỗi sai vào sổ.
  6. Hôm sau, trước khi sang bài mới, nghe lại bài cũ một lượt.

Với nhịp 1 giờ mỗi ngày, 6 buổi mỗi tuần, một bài quyển 1–2 mất khoảng 2 buổi, bài quyển 3–4 khoảng 3 buổi, bài quyển 5–6 khoảng 4–5 buổi. Cả bộ vì vậy kéo dài khoảng 12–15 tháng. Kế hoạch tổng thể từ ngày đầu tới HSK 4 ở bài tự học tiếng Trung tại nhà; bài tập bổ trợ có đáp án ở bài bài tập tiếng Trung.

File nghe, app và giáo trình Hán ngữ bản PDF

  • File nghe: bắt buộc phải có. Nhà xuất bản gốc cung cấp âm thanh, đáp án và bài giảng điện tử đi kèm phiên bản 3; với bản tiếng Việt, MCBooks giới thiệu sách có app học kèm. Nếu mua sách cũ hoặc sách không rõ nguồn, kiểm tra trước là có âm thanh cho mọi bài khoá.
  • App: app của nhà phát hành dùng để nghe và ôn đúng bài trong sách. Muốn ôn từ vựng, luyện nghe thêm ngoài sách, xem so sánh ở bài app học tiếng Trung.
  • PDF: giáo trình Hán ngữ là sách có bản quyền; file PDF lan truyền trên mạng không phải bản phát hành chính thức, hay lẫn bản cũ với phiên bản 3 và thiếu file nghe. Tài liệu miễn phí hợp pháp (đại cương HSK, đề mẫu) liệt kê ở bài tài liệu học tiếng Trung.

Du học Trung Quốc ngành Hán ngữ

Giáo trình Hán ngữ ban đầu được viết cho sinh viên nước ngoài học năm nhất đại học ở Trung Quốc. Ngành mà người Việt hay gọi là "ngành Hán ngữ" có tên gốc là (Hànyǔyán, ngôn ngữ Hán), chương trình cử nhân 4 năm dành cho người nước ngoài; một số trường mở thêm hướng kinh tế thương mại, thường được gọi là "Hán ngữ thương mại". Người chưa biết tiếng Trung thường học trước một năm tiếng rồi mới vào ngành.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc