
Tổng hợp ngữ pháp HSK 5: 111 điểm ngữ pháp và 36 cặp từ dễ nhầm, có ví dụ
Nội dung bài viết
Ngữ pháp HSK 5 theo Giáo trình chuẩn HSK 5 (hai tập, 36 bài) gồm 111 điểm ngữ pháp và 36 cặp từ gần nghĩa cần phân biệt. Khác với HSK 3 và HSK 4, cấp này gần như không dạy thêm kiểu câu lớn nào; phần lớn là phó từ chỉ thái độ (, , ), liên từ nối câu phức (, , ), từ văn viết (, , ) và cặp từ dễ nhầm (/, /). Bài này xếp tất cả theo chức năng thay vì theo thứ tự bài, mỗi điểm có nghĩa, cấu trúc, một câu ví dụ và link tới bài giảng chi tiết.
Nếu cần danh sách theo đúng thứ tự từng bài trong sách, xem mục lục ở trang Giáo trình chuẩn HSK 5.
Bảng tóm tắt các nhóm ngữ pháp HSK 5
| Nhóm | Số điểm | Tiêu biểu |
|---|---|---|
| Phó từ chỉ thái độ, đánh giá | 22 | , , , |
| Phó từ thời gian, cách thức | 19 | , , , |
| Liên từ và cặp liên từ | 15 | , , , |
| Giới từ | 13 | , , , |
| Từ và cấu trúc văn viết | 14 | (ở nhóm giới từ), , , |
| Bổ ngữ và cấu trúc động từ | 13 | , , , V来V去 |
| Từ có cách dùng riêng | 15 | , , |
| Cặp từ gần nghĩa | 36 cặp | /, / |
1. Phó từ chỉ thái độ, đánh giá
Đây là nhóm lớn nhất và khó dịch nhất, vì nghĩa nằm ở thái độ của người nói (ngạc nhiên, bênh vực, trách, nhẹ nhõm) chứ không ở sự việc. Đa số đứng sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ: tiếng Việt nói “vậy mà anh ấy không đến”, còn tiếng Trung đặt sau chủ ngữ: . Một số từ đứng đầu câu được: , , , , , , .
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| vậy mà, thế mà: chuyện xảy ra trái với điều mình nghĩ. Chủ ngữ + 居然 + động từ | Zhème jiǎndān de wèntí, tā jūrán dácuò le. Câu dễ thế mà anh ấy lại trả lời sai. | Bài 1 | |
| trái lại: kết quả ngược với điều lẽ ra phải có. (不但) 没/不 A,反而 B | Xiūxile yī tiān, wǒ fǎn'ér gèng lèi le. Nghỉ một ngày, tôi lại còn mệt hơn. | Bài 4 | |
| lại (ngược với dự đoán hoặc với người khác). Chủ ngữ + 倒 + vị ngữ | Dàjiā dōu hěn jǐnzhāng, tā dào hěn qīngsōng. Ai cũng căng thẳng, anh ấy thì lại thoải mái. | Bài 8 | |
| dù sao thì, suy cho cùng: nêu sự thật gốc để giải thích hoặc bênh vực | Nǐ bié guài tā, tā bìjìng shì dì yī cì zuò. Đừng trách cậu ấy, dù sao cũng là lần đầu cậu ấy làm. | Bài 10 | |
| có lẽ, biết đâu. Đứng trước động từ hoặc đầu câu | Tā méi huí xiāoxi, huòxǔ hái zài kāihuì. Anh ấy chưa trả lời tin nhắn, có lẽ vẫn đang họp. | Bài 10 | |
| không chừng, biết đâu (khẩu ngữ) | Nǐ zài děngdeng, tā shuōbudìng mǎshàng jiù dào le. Bạn đợi thêm chút, biết đâu anh ấy tới ngay bây giờ. | Bài 6 | |
| quả thật là, đúng là (nói quá để nhấn mạnh). 简直 + 太……了 / 像…… | Zhèlǐ de cài jiǎnzhí tài hǎochī le! Đồ ăn ở đây đúng là ngon hết chỗ nói! | Bài 25 | |
| quả thật, đúng là (xác nhận điều đã nói) | Zhège bànfǎ díquè yǒuyòng. Cách này quả thật có tác dụng. | Bài 30 | |
| hoàn toàn (không), căn bản. 根本 + 不/没 + động từ | Wǒ gēnběn méi tīngshuōguo zhè jiàn shì. Tôi hoàn toàn chưa từng nghe chuyện này. | Bài 35 | |
| dù sao thì, đằng nào cũng: kết luận không đổi dù hoàn cảnh thế nào | Nǐ bùyòng zháojí, fǎnzhèng shíjiān hái zǎo. Bạn không cần vội, đằng nào cũng còn sớm. | Bài 36 | |
| khó tránh khỏi. 难免 (会) + động từ; ……是难免的 | Dì yī cì shàngtái, jǐnzhāng shì nánmiǎn de. Lần đầu lên sân khấu, run là khó tránh. | Bài 22 | |
| hèn gì, thảo nào: vừa hiểu ra nguyên nhân | Tā zuótiān jiābān dào bànyè, nánguài jīntiān zhème lèi. Hôm qua anh ấy tăng ca tới nửa đêm, hèn gì hôm nay mệt thế. | Bài 33 | |
| may mà: nhờ một điều kiện có lợi nên tránh được chuyện xấu. 幸亏 A,不然/要不然 B | Xìngkuī dàile sǎn, bùrán jiù línshī le. May mà mang ô, không thì ướt hết rồi. | Bài 23 | |
| nhờ có, may mà có (thường kèm ý cảm ơn). 多亏 + người/việc,才…… | Duōkuī nǐ tíxǐng, wǒ cái méi zuòcuò chē. Nhờ bạn nhắc, tôi mới không lên nhầm xe. | Bài 13 | |
| sớm muộn gì cũng. 迟早 + 会/要 + động từ | Zhǐyào jiānchí liànxí, nǐ chízǎo huì shuō de hěn liúlì. Chỉ cần kiên trì luyện, sớm muộn bạn cũng nói trôi chảy. | Bài 15 | |
| cần gì phải, việc gì phải (câu hỏi tu từ). 何必 + động từ + 呢? | Zhè diǎnr xiǎoshì, hébì shēngqì ne? Chuyện nhỏ thế này, việc gì phải giận? | Bài 13 | |
| cố, gượng, cứ nhất quyết làm dù không nên. 硬 (要) + động từ | Tā fāshāo le, hái yìng yào qù shàngbān. Anh ấy sốt rồi mà vẫn cứ đòi đi làm. | Bài 21 | |
| làm bừa, không có căn cứ. 瞎 + động từ (瞎说, 瞎猜) | Bù zhīdào dá'àn jiù bié xiā cāi. Không biết đáp án thì đừng đoán bừa. | Bài 7 | |
| cuối cùng cũng (điều mong đợi đã đến); cũng coi như | Zhǎole yī gè xīngqī, zǒngsuàn zhǎodào fángzi le. Tìm cả tuần, cuối cùng cũng tìm được nhà. | Bài 26 | |
| dễ dàng, tùy tiện; hay đi với phủ định. 不/从不 + 轻易 + động từ | Tā cóng bù qīngyì fàngqì. Anh ấy không bao giờ dễ dàng bỏ cuộc. | Bài 31 | |
| vô cùng, cực kỳ (văn viết). 极其 + tính từ/động từ hai âm tiết | Zhè cì kǎoshì jíqí zhòngyào. Kỳ thi này vô cùng quan trọng. | Bài 18 | |
| khá là; tương đương. 相当 + tính từ; A 相当于 B | Tā de Hànyǔ shuǐpíng xiāngdāng gāo. Trình độ tiếng Trung của anh ấy khá cao. | Bài 11 |
2. Phó từ chỉ thời gian, tần suất và cách thức
Hai cặp hay nhầm trong nhóm này: là thay đổi tự nhiên, là thay đổi có kế hoạch; là “càng sớm càng tốt”, là “cố hết mức”. và chỉ là bản văn viết của .
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| lập tức, ngay | Jiēdào diànhuà, tā lìkè chūfā le. Nhận điện thoại xong, anh ấy lập tức lên đường. | Bài 2 | |
| thời khắc (danh từ); lúc nào cũng (phó từ). 时刻 + động từ | Kāichē de shíhou yào shíkè zhùyì ānquán. Khi lái xe phải luôn chú ý an toàn. | Bài 3 | |
| đến nay, cho tới bây giờ | Zhè běn shū wǒ zhìjīn hái liúzhe. Cuốn sách này đến giờ tôi vẫn còn giữ. | Bài 4 | |
| tới tấp, lần lượt (nhiều người cùng làm). Chủ ngữ số nhiều + 纷纷 + động từ | Tīngdào zhège xiāoxi, dàjiā fēnfēn dǎ diànhuà huí jiā. Nghe tin này, mọi người lần lượt gọi điện về nhà. | Bài 6 | |
| lần lượt, riêng từng người/từng việc | Lǎoshī fēnbié gēn wǒmen sān gè rén tánle huà. Thầy lần lượt nói chuyện riêng với từng người trong ba chúng tôi. | Bài 7 | |
| liền, thì: bản văn viết của 就 | Tā yī dào jiā biàn kāishǐ zuò fàn. Anh ấy vừa về tới nhà liền bắt tay nấu cơm. | Bài 7 | |
| đã từng (nay không còn). 曾经 + động từ + 过 | Wǒ céngjīng xuéguo liǎng nián Rìyǔ. Tôi từng học tiếng Nhật hai năm. | Bài 9 | |
| dần dần (thay đổi tự nhiên) | Lái Zhōngguó bàn nián, tā zhújiàn xíguànle zhèlǐ de shēnghuó. Sang Trung Quốc nửa năm, anh ấy dần quen với cuộc sống ở đây. | Bài 10 | |
| từng bước (thay đổi có kế hoạch) | Gōngsī jìhuà zhúbù tígāo yuángōng gōngzī. Công ty dự định tăng lương nhân viên từng bước. | Bài 32 | |
| nhiều lần, hết lần này tới lần khác. 再三 + động từ; 考虑再三 | Jīngguò zàisān kǎolǜ, wǒ juédìng huàn gōngzuò. Cân nhắc nhiều lần, tôi quyết định đổi việc. | Bài 15 | |
| càng sớm càng tốt | Shōudào yóujiàn hòu qǐng jǐnkuài huífù. Nhận được thư xin trả lời càng sớm càng tốt. | Bài 21 | |
| cố gắng hết mức | Wǒ huì jǐnliàng shǎo chī tián de. Tôi sẽ cố hết sức ăn ít đồ ngọt. | Bài 32 | |
| một khi. 一旦 A,就 B | Yīdàn cuòguò zhè cì jīhuì, jiù yào zài děng yī nián. Một khi lỡ cơ hội này thì phải đợi thêm một năm. | Bài 22 | |
| như thường lệ. 照常 + 进行/营业/上班 | Chūnjié qījiān, zhè jiā chāoshì zhàocháng yíngyè. Trong dịp Tết, siêu thị này vẫn mở cửa như thường. | Bài 33 | |
| mau, nhanh lên (thúc giục) | Diànyǐng kuài kāishǐ le, gǎnkuài jìnqu ba. Phim sắp chiếu rồi, mau vào đi. | Bài 35 | |
| cứ, liên tục (phản ứng không kìm được). ……得直 + động từ | Háizi dòng de zhí fādǒu. Đứa bé lạnh tới mức run bần bật. | Bài 36 | |
| từ đó trở đi | Tā shíbā suì líkāi jiāxiāng, cóngcǐ hěn shǎo huíqu. Mười tám tuổi anh ấy rời quê, từ đó rất ít khi về. | Bài 28 | |
| mỗi người (làm việc của riêng mình) | Chīwán fàn, dàjiā gèzì huí fángjiān xiūxi. Ăn xong, ai về phòng nấy nghỉ ngơi. | Bài 3 | |
| dứt khoát; thôi thì cứ (chọn cách thẳng nhất) | Yǔ zhème dà, wǒmen gāncuì míngtiān zài qù ba. Mưa to thế này, thôi mai mình hẵng đi. | Bài 29 |
3. Liên từ và cặp liên từ
Nhóm này quyết định phần sắp xếp câu và bài viết đoạn văn. Cần nhớ liên từ đi cặp với chữ nào ở vế sau: đi với , đi với hoặc , đi với , thường có hoặc ở vế trước, đi với .
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| từ đó, nhờ đó mà (nối cách làm với kết quả, văn viết) | Tā gǎibiànle xuéxí fāngfǎ, cóng'ér tígāole chéngjì. Anh ấy đổi cách học, nhờ đó mà điểm số tăng lên. | Bài 5 | |
| nếu không thì; hay là (đề nghị) | Wǒmen kuài diǎnr zǒu, yàobù gǎn bu shàng huǒchē le. Mình đi nhanh lên, không thì lỡ tàu mất. | Bài 8 | |
| và, cùng với (nối nhiều mục, văn viết). A、B 以及 C | Qǐng xiěxià nǐ de xìngmíng, diànhuà yǐjí dìzhǐ. Hãy ghi họ tên, số điện thoại và địa chỉ của bạn. | Bài 12 | |
| huống chi, huống hồ. A 都……,何况 B (呢)? | Dàrén dōu juéde lèi, hékuàng háizi ne? Người lớn còn thấy mệt, huống chi trẻ con? | Bài 13 | |
| còn (đối chiếu hai vế). A……,B 则…… | Běifāng rén ài chī miàn, nánfāng rén zé ài chī mǐfàn. Người miền Bắc thích ăn mì, còn người miền Nam thích ăn cơm. | Bài 14 | |
| để, nhằm (vế sau nêu mục đích). Cách làm,以 + động từ | Tā měi tiān zǎoqǐ bèi dāncí, yǐ tígāo zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng. Ngày nào anh ấy cũng dậy sớm học thuộc từ để nâng trình tiếng Trung. | Bài 17 | |
| thà… chứ (không)…. 宁可 A,也不 B / 宁可 A,也要 B | Wǒ nìngkě wǎn diǎnr shuì, yě yào bǎ zuòyè xiěwán. Tôi thà ngủ muộn một chút cũng phải làm xong bài tập. | Bài 17 | |
| thay vì A thì B còn hơn (vế 不如 là phương án chọn) | Yǔqí zài jiā shēngqì, bùrú chūqu zǒuzou. Thay vì ngồi nhà bực bội, chi bằng ra ngoài đi dạo. | Bài 33 | |
| không bằng; chi bằng. A 不如 B + tính từ | Zuò gōnggòng qìchē bùrú zuò dìtiě kuài. Đi xe buýt không nhanh bằng đi tàu điện ngầm. | Bài 29 | |
| lỡ như, nhỡ mà (tình huống xấu ít khả năng xảy ra) | Duō dài diǎnr qián ba, wànyī bù gòu ne? Mang thêm ít tiền đi, nhỡ không đủ thì sao? | Bài 29 | |
| giả sử; giả thuyết | Jiǎshè nǐ yǒu yī gè yuè jiàqī, nǐ huì qù nǎr? Giả sử bạn được nghỉ một tháng, bạn sẽ đi đâu? | Bài 28 | |
| trừ phi, chỉ khi. 除非 A,才 B / 除非 A,否则 B | Chúfēi xià dà yǔ, fǒuzé bǐsài zhàocháng jìnxíng. Trừ khi mưa to, còn không trận đấu vẫn diễn ra bình thường. | Bài 36 | |
| nhất định phải. 非 + động từ + 不可 | Zhè bù diànyǐng wǒ fēi kàn bùkě. Bộ phim này tôi nhất định phải xem. | Bài 16 | |
| có thể thấy, đủ thấy (rút kết luận từ sự thật vừa nêu) | Tā yī gè xīngqī jiù xuéhuì le, kějiàn tā hěn yòngxīn. Một tuần anh ấy đã học được, đủ thấy anh ấy rất chịu khó. | Bài 18 | |
| tóm lại | Fángjiān xiǎo, lí gōngsī yě yuǎn, zǒngzhī bù tài héshì. Phòng nhỏ, lại xa công ty, tóm lại là không hợp lắm. | Bài 34 |
4. Giới từ
Giới từ HSK 5 cũng đứng trước động từ như giới từ các cấp dưới (xem thêm giới từ 给, 跟, 从). Điểm cần để ý là chỉ dùng cho việc đã xảy ra, còn dùng được cả cho tương lai.
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| dựa vào, nhờ vào; tựa vào | Wǒmen bù néng zǒng kào fùmǔ, yào kào zìjǐ. Mình không thể mãi dựa vào bố mẹ, phải dựa vào bản thân. | Bài 1 | |
| từ… đến nay. (自从) + mốc thời gian + 以来 | Rùdōng yǐlái, zhèlǐ yīzhí méi xiàguo xuě. Từ đầu mùa đông tới giờ, ở đây chưa có trận tuyết nào. | Bài 2 | |
| lúc sắp, ngay trước khi. 临 + động từ (+ 前/的时候) | Lín shuì qián bié hē kāfēi. Sắp đi ngủ thì đừng uống cà phê. | Bài 2 | |
| ở, tại; từ; so với (văn viết). Động từ/tính từ + 于 | Zhè zuò qiáo jiàn yú 1990 nián. Cây cầu này được xây vào năm 1990. | Bài 5 | |
| thay cho; vì (ai). 替 + người + 高兴/担心 | Tīngshuō nǐ kǎoshàngle dàxué, wǒ zhēn tì nǐ gāoxìng. Nghe tin bạn đỗ đại học, tôi thật mừng cho bạn. | Bài 6 | |
| với tư cách là; coi là | Zuòwéi lǎoshī, tā duì xuésheng fēicháng nàixīn. Là thầy giáo, anh ấy rất kiên nhẫn với học trò. | Bài 9 | |
| bắt đầu từ (从……起); nhắc tới (说起, 提起) | Cóng xià gè yuè qǐ, wǒ měi tiān zuò dìtiě shàngbān. Từ tháng sau, ngày nào tôi cũng đi làm bằng tàu điện ngầm. | Bài 14 | |
| tranh thủ lúc, nhân lúc. 趁(着) + thời cơ + động từ | Chèn niánqīng, duō qù jǐ gè dìfang kànkan. Nhân lúc còn trẻ, hãy đi thêm vài nơi. | Bài 19 | |
| dựa vào, bằng. 凭(着) + danh từ + động từ | Tā píng yī zhāng dìtú zhǎodàole nà jiā xiǎo diàn. Chỉ bằng một tấm bản đồ, anh ấy đã tìm ra quán nhỏ đó. | Bài 20 | |
| kể từ khi (việc trong quá khứ). 自从 A (以后/以来),B | Zìcóng xuéle Hànyǔ, tā duì Zhōngguó lìshǐ yuèláiyuè gǎn xìngqù. Từ khi học tiếng Trung, anh ấy ngày càng thích lịch sử Trung Quốc. | Bài 22 | |
| hướng về, về phía | Tā cháo ménkǒu zǒu qù. Anh ấy đi về phía cửa. | Bài 25 | |
| còn về (chuyển sang ý khác); 不至于: chưa đến mức | Wǒ tóngyì qù lǚxíng, zhìyú qù nǎr, nǐmen juédìng ba. Tôi đồng ý đi du lịch, còn đi đâu thì các bạn quyết nhé. | Bài 26 | |
| có lợi cho. 对 A 有利 / 有利于 A | Zǎo shuì zǎo qǐ yǒulì yú jiànkāng. Ngủ sớm dậy sớm có lợi cho sức khỏe. | Bài 30 |
5. Từ và cấu trúc văn viết
Bài đọc HSK 5 lấy nhiều từ báo, tạp chí nên gặp dày đặc các từ này. Phần lớn có bản khẩu ngữ tương đương: = , = hoặc , = , = , = .
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| thế nào, làm sao (văn viết của 怎么) | Nǐ zhīdào rúhé shēnqǐng jiǎngxuéjīn ma? Bạn có biết xin học bổng như thế nào không? | Bài 1 | |
| chớ, đừng (biển báo, thông báo). 请勿 + động từ | Qǐng wù zài chē nèi yǐnshí. Xin đừng ăn uống trên xe. | Bài 3 | |
| (wéi) | là, thành, làm. 选/称/改 + A + 为 + B | Dàjiā xuǎn tā wéi bānzhǎng. Mọi người bầu anh ấy làm lớp trưởng. | Bài 5 |
| cái mà, điều mà. Chủ ngữ + 所 + động từ + 的 | Zhè zhèng shì wǒ suǒ dānxīn de. Đây chính là điều tôi lo. | Bài 11 | |
| (shù) | vài, mấy. 数 + 十/百/千/万 | Zhège xiǎozhèn yǒu shù bǎi nián de lìshǐ. Thị trấn nhỏ này có lịch sử vài trăm năm. | Bài 11 |
| cái gọi là. 所谓 A,就是 B | Suǒwèi “yèmāozi”, jiù shì xǐhuan wǎn shuì de rén. Cái gọi là “cú đêm” là người thích thức khuya. | Bài 14 | |
| bị động văn viết. A + 为 + B + 所 + động từ | Zhè wèi zuòjiā de zuòpǐn wéi hěn duō niánqīng rén suǒ xǐ'ài. Tác phẩm của nhà văn này được nhiều người trẻ yêu thích. | Bài 14 | |
| tức là; liền, ngay (= 就) | Tā chūshēng zài Yuènán de shǒudū, jí Hénèi. Anh ấy sinh ra ở thủ đô Việt Nam, tức Hà Nội. | Bài 16 | |
| không phải (= 不是). 非 + danh từ | Fēi huìyuán bù néng miǎnfèi rùchǎng. Người không phải hội viên thì không được vào cửa miễn phí. | Bài 16 | |
| một vài, số ít, cá biệt | Gèbié tóngxué hái méi jiāo zuòyè. Còn vài bạn chưa nộp bài tập. | Bài 16 | |
| phần còn lại, những người/cái còn lại | Chúle Xiǎo Wáng, qíyú de rén dōu dào le. Trừ Tiểu Vương, những người còn lại đều tới rồi. | Bài 18 | |
| như, giống như. (像/如) + danh từ + 般 | Tā yǒu yī shuāng xīngxing bān míngliàng de yǎnjing. Cô ấy có đôi mắt sáng như sao. | Bài 19 | |
| nào đó. 某 + (lượng từ) + danh từ | Mǒu gōngsī zhèngzài zhāopìn fānyì. Một công ty nọ đang tuyển phiên dịch. | Bài 23 | |
| vô tình; không có ý định. 无意中 + động từ | Wǒ wúyì zhōng fāxiànle tā de mìmì. Tôi vô tình phát hiện ra bí mật của anh ấy. | Bài 30 |
6. Bổ ngữ và cấu trúc động từ
Bổ ngữ xu hướng ở HSK 5 chủ yếu dùng theo nghĩa mở rộng, không còn chỉ hướng di chuyển: là “trông có vẻ”, là “dừng lại”, là “tỉnh lại”. Bổ ngữ khả năng / và / có nghĩa riêng, không suy ra từ nghĩa gốc của , .
| Điểm ngữ pháp | Nghĩa và cấu trúc | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| bắt đầu làm; khi làm thì thấy. Động từ + 起来 + nhận xét | Zhè jiàn yīfu kàn qǐlai hěn guì. Chiếc áo này trông có vẻ đắt. | Bài 5 | |
| , | 来/过来: trở lại trạng thái bình thường (tỉnh lại, hiểu ra) | Tā mànmàn xǐng guòlai le. Anh ấy từ từ tỉnh lại. | Bài 11 |
| / | hơn được / không hơn được ai. A + động từ + 得过/不过 + B | Xià qí wǒ xià bu guò tā. Chơi cờ thì tôi không thắng nổi anh ấy. | Bài 15 |
| / | có đủ điều kiện (thường là tiền) để làm hay không | Zhème guì de shǒujī, wǒ mǎi bu qǐ. Điện thoại đắt thế này tôi không mua nổi. | Bài 20 |
| nghĩa mở rộng: dừng lại, giữ lại, lưu lại (停下来, 记下来) | Chē mànmàn tíngle xiàlai. Xe từ từ dừng lại. | Bài 27 | |
| (bổ ngữ xu hướng) | xoay, vượt qua. 转过身, 走过 + nơi chốn | Tā zhuǎnguò tóu, kànle wǒ yī yǎn. Anh ấy quay đầu lại, liếc nhìn tôi. | Bài 34 |
| (bổ ngữ xu hướng) | mở ra, tách ra. 打开, 离开, 分开 | Tā dǎkāi chuānghu, ràng xīnxiān kōngqì jìnlai. Anh ấy mở cửa sổ cho không khí trong lành vào. | Bài 34 |
| quá mức, không chịu nổi. Tính từ + 得不行 | Kǎowán shì, wǒ gāoxìng de bùxíng. Thi xong, tôi mừng không tả nổi. | Bài 4 | |
| VV | làm đi làm lại, qua qua lại lại (走来走去, 想来想去) | Tā zài fángjiān li zǒu lái zǒu qù. Anh ấy đi đi lại lại trong phòng. | Bài 8 |
| không nỡ, tiếc. 舍不得 + động từ/danh từ | Yào bìyè le, dàjiā dōu shěbude fēnkāi. Sắp tốt nghiệp, ai cũng không nỡ chia tay. | Bài 27 | |
| như, giống như. (像) + ……+ 似的 | Tā pǎo de mǎn tóu dà hàn, xiàng gāng xǐguo zǎo shìde. Anh ấy chạy mồ hôi đầm đìa như vừa tắm xong. | Bài 6 | |
| sau số tròn | khoảng, hơn một chút. Số tròn + 来 + lượng từ | Zhège xiāngzi yǒu èrshí lái gōngjīn. Cái thùng này nặng khoảng hai mươi cân. | Bài 26 |
| được coi là, được tính là. (不)算 + tính từ/danh từ | Jīntiān bù suàn lěng. Hôm nay không tính là lạnh. | Bài 9 |
7. Từ có cách dùng riêng
Sách giảng các từ này trong phần ngữ pháp vì chúng có kết hợp cố định cần học thuộc theo cụm.
| Từ | Nghĩa và kết hợp | Ví dụ | Bài |
|---|---|---|---|
| bao gồm | Fángzū bāokuò shuǐdiàn fèi. Tiền thuê nhà đã gồm tiền điện nước. | Bài 3 | |
| đội; đương đầu, bất chấp (顶着风/雨) | Tā dǐngzhe dà yǔ qù jiē háizi. Anh ấy đội mưa to đi đón con. | Bài 4 | |
| lượng từ cho vật dài, mảnh | Yī gēn kuàizi diào zài dìshang le. Một chiếc đũa rơi xuống đất. | Bài 7 | |
| mức độ; đến mức. 到……的程度 | Tā lèi dàole zǒu bu dòng lù de chéngdù. Anh ấy mệt đến mức không đi nổi nữa. | Bài 12 | |
| bình thường; ngày thường | Tā píngcháng qī diǎn qǐchuáng, jīntiān shuìdàole jiǔ diǎn. Ngày thường anh ấy dậy lúc bảy giờ, hôm nay ngủ tới chín giờ. | Bài 17 | |
| ngửi. 闻到, 闻起来 | Wǒ wéndàole yī gǔ xiāngwèi. Tôi ngửi thấy một mùi thơm. | Bài 19 | |
| chống, dựng lên (支桌子, 支帐篷) | Tā zài lùbiān zhīle yī zhāng zhuōzi mài shuǐguǒ. Anh ấy kê một cái bàn bên đường bán hoa quả. | Bài 20 | |
| tình cờ, ngẫu nhiên | Wǒ shì zài yī cì lǚxíng zhōng ǒurán rènshi tā de. Tôi tình cờ quen cô ấy trong một chuyến đi. | Bài 21 | |
| nhất trí, giống nhau. 一致 + 同意/认为 | Wǒmen de kànfǎ wánquán yīzhì. Quan điểm của chúng tôi hoàn toàn giống nhau. | Bài 23 | |
| hành động; đi lại | Guāng yǒu jìhuà bù gòu, hái yào mǎshàng xíngdòng. Chỉ có kế hoạch thì chưa đủ, còn phải bắt tay làm ngay. | Bài 24 | |
| nghĩa vụ; làm không công | Tā měi gè zhōuliù qù shèqū yìwù jiāo háizimen huà huà. Thứ Bảy nào anh ấy cũng tới khu dân cư dạy vẽ miễn phí cho trẻ. | Bài 24 | |
| đống; chất đống | Ménkǒu duīzhe hěn duō xiāngzi. Trước cửa chất rất nhiều thùng. | Bài 28 | |
| ừ, ừm (đáp lời); ngữ điệu lên để hỏi lại | Ǹg, wǒ zhīdào le. Ừ, tôi biết rồi. | Bài 31 | |
| mật thiết, chặt chẽ. 关系密切, 密切关注 | Shuìmián hé jiànkāng guānxi mìqiè. Giấc ngủ và sức khỏe có quan hệ mật thiết. | Bài 32 | |
| lượng từ: miếng mỏng; một vùng rộng (一片草地) | Chuāng wài shì yī piàn lǜsè de dàotián. Ngoài cửa sổ là một cánh đồng lúa xanh. | Bài 35 |
8. 36 cặp từ gần nghĩa cần phân biệt
Mỗi bài HSK 5 kết thúc bằng một cặp từ gần nghĩa. Hai từ trong cặp thường dịch ra tiếng Việt giống hệt nhau, nên khi phải chọn một trong hai ở dạng điền từ của phần đọc rất dễ chọn nhầm. Cách nhớ nhanh nhất là học mỗi từ kèm một cụm kết hợp cố định.
| Cặp từ | Khác nhau ở đâu | Bài |
|---|---|---|
| / | 如何 là văn viết, trang trọng. 怎么 là khẩu ngữ và còn nghĩa “sao lại” (), 如何 không có nghĩa này. | Bài 1 |
| / | 悄悄: khẽ khàng, không gây tiếng động, không nhất thiết giấu ai. 偷偷: lén lút, cố không để người khác biết. | Bài 2 |
| / | 舒服: cảm giác của cơ thể người (). 舒适: môi trường, điều kiện dễ chịu (); không nói 我不舒适. | Bài 3 |
| / | 满意: hài lòng với kết quả (). 满足: thấy đủ; còn là động từ mang tân ngữ (). | Bài 4 |
| / | 美丽: người, cảnh, vật đẹp. 优美: phong cảnh, âm nhạc, động tác, lời văn đẹp; không dùng tả người. | Bài 5 |
| / | 打听: hỏi thăm, dò hỏi (khẩu ngữ). 询问: hỏi chính thức, trang trọng (). | Bài 6 |
| / | Cả hai là phó từ “bỗng nhiên”. Chỉ 突然 là tính từ nên đi được với 很 và làm định ngữ: , . | Bài 7 |
| / | 互相 chỉ đứng trước động từ. 彼此 là đại từ, còn đứng sau động từ hoặc trước 的: . | Bài 8 |
| / | 亲自: người có vai trò tự tay làm (), chỉ đứng trước động từ. 自己: đại từ, làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ. | Bài 9 |
| / | 显示 + danh từ hoặc vế câu: hiện ra, cho thấy. 显得 + tính từ: trông có vẻ (). | Bài 10 |
| / | 持续: kéo dài liên tục, thường + thời lượng (). 继续 + động từ: tiếp tục làm (). | Bài 11 |
| / | 发达: tính từ, đã ở mức phát triển cao (). 发展: động từ, danh từ chỉ quá trình (). | Bài 12 |
| / | 激烈: cuộc thi, tranh luận, cạnh tranh. 强烈: ánh nắng, cảm xúc, mong muốn; đứng trước động từ được (). | Bài 13 |
| / | 通常: theo thói quen, quy luật; đứng đầu câu và làm định ngữ được (). 常常: nhiều lần, chỉ đứng trước động từ. | Bài 14 |
| / | 胜利: thắng một đối thủ (trận đấu, cuộc chiến). 成功: đạt mục tiêu, không cần đối thủ (). | Bài 15 |
| / | 临时: đột xuất, đến lúc đó mới (). 暂时: tạm thời, trong thời gian ngắn trước mắt (). | Bài 16 |
| / | 忽视: không để ý tới (). 轻视: coi thường (). | Bài 17 |
| / | 目前: giai đoạn trước mắt, văn viết. 现在: dùng rộng, chỉ cả thời điểm cụ thể (, không nói 目前几点). | Bài 18 |
| / | 怀念: nhớ về người, thời gian đã qua (). 想念: nhớ người, nơi đang ở xa. | Bài 19 |
| / | 记录: ghi lại; biên bản. 纪录: kỷ lục (). | Bài 20 |
| / | 偶然: tình cờ, trái với 必然. 偶尔: thỉnh thoảng, trái với 经常. | Bài 21 |
| / | 平等: ngang nhau về địa vị, quyền lợi (). 公平: xử lý hợp lý, không thiên vị (). | Bài 22 |
| / | 单独: tách riêng ra, có thể nói về người khác (). 独自: một mình, chỉ chính chủ ngữ. | Bài 23 |
| / | 发言: phát biểu, không mang tân ngữ. 发表 + tân ngữ: đăng, công bố (, ). | Bài 24 |
| / | 严肃: nghiêm nghị (thái độ, vẻ mặt). 严格: nghiêm khắc, chặt chẽ (yêu cầu, quy định). | Bài 25 |
| / | 终于: cuối cùng, kết quả tốt hay xấu đều được. 总算: chỉ kết quả mong đợi; còn nghĩa “cũng coi như”. | Bài 26 |
| / | 损失: tổn thất, thiệt hại (tiền, của), vừa là động từ vừa là danh từ. 失去: mất đi (cơ hội, người thân, niềm tin), chỉ là động từ. | Bài 27 |
| / | 反应: phản ứng lại một tác động. 反映: phản ánh; báo cáo lên trên (). | Bài 28 |
| / | 挤: động từ chen, ép, mang tân ngữ được (). 拥挤: tính từ đông đúc, không mang tân ngữ. | Bài 29 |
| / | 接近: gần về khoảng cách, thời gian, mức độ, con số. 靠近: sát, lại gần về vị trí (). | Bài 30 |
| / | 容易: dễ; làm vị ngữ được (). 轻易: dễ dàng, tùy tiện, chủ yếu đứng trước động từ. | Bài 31 |
| / | 鼓励 + người + động từ: khuyến khích ai làm gì. 鼓舞: làm phấn chấn tinh thần (). | Bài 32 |
| / | 表现: biểu hiện của người (hành vi, thành tích). 体现: thể hiện một tinh thần, ý nghĩa trừu tượng. | Bài 33 |
| / | 反复 + động từ: làm đi làm lại. 重复 + tân ngữ: lặp lại điều đã có (). | Bài 34 |
| / | 特殊: chỉ là tính từ, đặc thù (). 特别: tính từ và phó từ “rất” (). | Bài 35 |
| / | 应付: đối phó; làm qua loa cho xong. 处理: xử lý, giải quyết có chủ đích. | Bài 36 |
Lỗi người Việt hay mắc với ngữ pháp HSK 5
- ✗ 我宁可走路去,不坐车。 ✓ phải có ở vế sau.
- ✗ 除非你去,他就去。 ✓ Sau , vế kết quả dùng (hoặc dùng cho hậu quả).
- ✗ 手机显得现在三点。 ✓ chỉ đi với tính từ.
- ✗ 我们帮助互相。 ✓ luôn đứng trước động từ.
- ✗ 我今天不舒适。 ✓ Cảm giác cơ thể dùng .
- ✗ 休息完,我们持续上课。 ✓ Tiếp tục làm việc gì dùng .
- ✗ 居然他没来。 ✓ đứng sau chủ ngữ.
Ngữ pháp được kiểm tra ở đâu trong đề HSK 5
Đề HSK 5 có 100 câu: nghe 45, đọc 45, viết 10; đạt từ 180 trên 300 điểm (cấu trúc đầy đủ ở bài HSK là gì). Ngữ pháp không có phần thi riêng mà nằm trong ba chỗ:
- Phần đọc, dạng điền từ vào đoạn văn: phải chọn từ hợp với ngữ cảnh giữa các phương án cùng loại hoặc gần nghĩa, nên nhóm phó từ, liên từ và bảng cặp từ ở trên dùng trực tiếp cho dạng này.
- Phần viết, 8 câu sắp xếp thành câu: xếp đúng cần nắm chắc vị trí của phó từ, giới từ, bổ ngữ và hai vế của cặp liên từ.
- Phần viết, 2 đoạn văn khoảng 80 chữ: dùng đúng một vài liên từ (, , ) giúp đoạn văn liền mạch hơn.
Ngữ pháp các cấp dưới vẫn xuất hiện trong mọi câu của đề. Nếu còn lúng túng với câu chữ 把, câu bị động 被, chữ 了 hay 的, 得, 地, nên ôn lại trước khi học nhóm văn viết.
Tự kiểm tra
Chọn từ đúng điền vào chỗ trống. Đáp án ở cuối.
- 大雨___了三天三夜。 (持续 / 继续)
- 我今天有点儿不___,想早点儿睡。 (舒服 / 舒适)
- 他穿上西装,___很精神。 (显示 / 显得)
- 这场足球比赛非常___。 (激烈 / 强烈)
- 我___去那家咖啡馆,不常去。 (偶然 / 偶尔)
- 他打破了学校的跑步___。 (记录 / 纪录)
- ___你来帮忙,不然我一个人做不完。 (幸亏 / 难怪)
- 外面下雪了,___这么冷。 (幸亏 / 难怪)
- 我宁可自己做,___不想麻烦别人。 (也 / 就)
- 这件事交给我来___吧。 (应付 / 处理)
Sắp xếp thành câu đúng:
- 反而 / 他的病 / 更重了 / 吃了药以后,
- 不如 / 与其在家看电视, / 去公园 / 走走
- 为 / 喜爱 / 这首歌 / 所 / 很多年轻人
Đáp án điền từ: 1. ; 2. ; 3. ; 4. ; 5. ; 6. ; 7. ; 8. ; 9. ; 10. .
Đáp án sắp xếp:
- Chīle yào yǐhòu, tā de bìng fǎn'ér gèng zhòng le. Uống thuốc xong, bệnh của anh ấy lại nặng hơn.
- Yǔqí zài jiā kàn diànshì, bùrú qù gōngyuán zǒuzou. Thay vì ở nhà xem tivi, chi bằng ra công viên đi dạo.
- Zhè shǒu gē wéi hěn duō niánqīng rén suǒ xǐ'ài. Bài hát này được nhiều người trẻ yêu thích.
Học ngữ pháp HSK 5 theo thứ tự nào
- Liên từ và cặp liên từ trước (nhóm 3): ít điểm nhưng dùng ngay được cho phần viết và giúp đọc hiểu quan hệ giữa các câu.
- Phó từ thái độ (nhóm 1): học theo cặp nghĩa gần ( và , và , và dễ lẫn vì cùng chữ ).
- Từ văn viết (nhóm 5): học kèm bản khẩu ngữ tương đương để nhận ra khi đọc.
- Cặp từ gần nghĩa: mỗi ngày 3 đến 5 cặp, mỗi từ tự đặt một câu có cụm kết hợp cố định.
- Bài giảng từng bài: khi gặp điểm chưa chắc, mở bài tương ứng trong cột “Bài” để xem giải thích đầy đủ và lỗi hay gặp.




