
Ngữ pháp HSK 3: tổng hợp 47 điểm ngữ pháp trong 20 bài, có ví dụ và lỗi hay gặp
Nội dung bài viết
Ngữ pháp HSK 3 trong Giáo trình chuẩn HSK 3 có 47 điểm ngữ pháp rải trong 20 bài. Gom theo loại thì chỉ còn 7 nhóm: bổ ngữ (kết quả, xu hướng, khả năng, trạng thái), câu chữ và câu bị động , so sánh và mức độ (, , , ), trợ từ / và cách nói thời lượng, các cặp phó từ dễ nhầm (/, /, /), câu phức có cặp liên từ (…, …, …, …), và đại từ nghi vấn dùng không để hỏi. Bài này có bảng tra theo từng bài, sau đó giảng từng nhóm: cấu trúc, câu ví dụ có pinyin và nghĩa, lỗi người Việt hay mắc. Nếu thời gian ôn ít, hãy nắm chắc ba nhóm đầu, vì đây là chỗ trật tự từ khác tiếng Việt nhiều nhất và dễ mất điểm ở câu sắp xếp từ.
Bảng tổng hợp ngữ pháp HSK 3 theo 20 bài
Bấm vào số bài để xem từ mới, bài khoá và phần giảng đầy đủ của bài đó.
| Bài | Điểm ngữ pháp | Nhóm |
|---|---|---|
| Bài 1 | Bổ ngữ kết quả ; …/ + /; liên từ | 1, 3, 5 |
| Bài 2 | Bổ ngữ xu hướng đơn /; V1 V2; câu phản vấn … | 1, 6, 7 |
| Bài 3 | và ; câu tồn tại với ; chỉ khả năng | 5, 4 |
| Bài 4 | …; V1 + V2 | 5, 4 |
| Bài 5 | cuối câu chỉ sự thay đổi; | 4, 3 |
| Bài 6 | Bổ ngữ khả năng; danh từ + ; và | 1, 7, 5 |
| Bài 7 | Nói khoảng thời gian; …; nói giờ với , , | 4, 7 |
| Bài 8 | và ; đại từ nghi vấn dùng theo cặp | 5, 7 |
| Bài 9 | AB; so sánh ngang bằng … | 3 |
| Bài 10 | So sánh hơn + /; số ước lượng (hai số liền nhau, ) | 3, 4 |
| Bài 11 | Câu chữ (1); số ước lượng với | 2, 4 |
| Bài 12 | và ; câu chữ (2) với // | 5, 2 |
| Bài 13 | Bổ ngữ xu hướng kép; … | 1, 5 |
| Bài 14 | Câu chữ (3) với bổ ngữ; …… | 2, 6 |
| Bài 15 | …; đại từ nghi vấn phiếm chỉ (, ); | 6, 7, 3 |
| Bài 16 | …() ; bổ ngữ trạng thái phức tạp; lặp tính từ AA | 6, 1, 3 |
| Bài 17 | Lặp động từ hai âm tiết ABAB; đại từ nghi vấn nghĩa bất định | 7 |
| Bài 18 | …; giới từ | 6, 7 |
| Bài 19 | Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng (, , , ); động từ sai khiến , , | 1, 7 |
| Bài 20 | Câu bị động với ; … | 2, 6 |
Cột “Nhóm” ứng với số thứ tự các phần bên dưới: 1 bổ ngữ, 2 câu /, 3 so sánh và mức độ, 4 trợ từ và thời lượng, 5 cặp phó từ dễ nhầm, 6 câu phức, 7 đại từ nghi vấn và mẫu câu khác.
1. Bổ ngữ: nhóm nặng nhất của HSK 3
Bổ ngữ là thành phần đứng ngay sau động từ để nói kết quả, hướng, khả năng hoặc mức độ của hành động. Tiếng Việt cũng có kiểu này (“làm xong”, “chạy ra”, “nghe không hiểu”), nhưng tiếng Trung chặt hơn về vị trí của tân ngữ, nơi chốn và chữ .
Bổ ngữ kết quả 好 (bài 1)
Cấu trúc: động từ + (+ ); phủ định: + động từ + . nghĩa là làm xong và đạt yêu cầu, sẵn sàng cho bước sau; chỉ báo hết việc.
- Xíngli wǒ yǐjīng shōushihǎo le. Hành lý tôi đã sắp xếp xong rồi.
- Nǐ xiǎnghǎo qù nǎr le ma? Bạn đã nghĩ kỹ sẽ đi đâu chưa?
Lỗi hay gặp: dùng để nói “chưa xong”. ✗ 报告我还不写好。 ✓ Bàogào wǒ hái méi xiěhǎo. Báo cáo tôi vẫn chưa viết xong.
Bổ ngữ xu hướng đơn và kép (bài 2, 13)
Cấu trúc: động từ + / (đơn); động từ + ////// + / (kép). là hướng về phía người nói, là hướng ra xa người nói. Nơi chốn luôn chen vào trước /.
- Nǐ kuài xià lóu lai ba. Bạn xuống lầu nhanh lên. (người nói đang ở dưới)
- Tā cóng jiàoshì li pǎo chūlai le. Cậu ấy từ trong lớp chạy ra.
- Māma zǒujìn fángjiān qu le. Mẹ đi vào phòng rồi.
Lỗi hay gặp: coi là một khối rồi đặt nơi chốn ra sau, như tiếng Việt “về nhà”. ✗ 他回来家了。 ✓ Tā huí jiā lai le. Anh ấy về nhà rồi. Tương tự: ✗ 他走进来教室了。 ✓ Tā zǒujìn jiàoshì lai le.
Nghĩa mở rộng của 出来, 起来, 下去, 下来 (bài 19)
| Bổ ngữ | Nghĩa mở rộng | Ví dụ |
|---|---|---|
| nhận ra, phân biệt được; nghĩ ra cái mới | Wǒ tīng chūlai le, zhè shì Xiǎo Wáng de shēngyīn. Tôi nghe ra rồi, đây là giọng Tiểu Vương. | |
| nhớ ra điều đã biết; bắt đầu một trạng thái | Wǒ xiǎng qǐlai le, yàoshi zài bāo li. Tôi nhớ ra rồi, chìa khoá ở trong túi. | |
| tiếp tục làm tiếp | Nǐ shuō xiàqu, wǒ zài tīng. Bạn nói tiếp đi, tôi đang nghe. | |
| ghi lại, giữ lại | Qǐng bǎ tā de diànhuà hàomǎ xiě xiàlai. Hãy ghi số điện thoại của anh ấy lại. |
Lỗi hay gặp: dùng cho việc nhớ lại. ✗ 我想出来他的名字了。 ✓ Wǒ xiǎng qǐlai tā de míngzi le. Tôi nhớ ra tên anh ấy rồi. dành cho ý mới: Wǒ xiǎng chūlai yī ge hǎo bànfǎ. Tôi nghĩ ra một cách hay.
Bổ ngữ khả năng (bài 6)
Cấu trúc: động từ + / + bổ ngữ kết quả hoặc xu hướng: /, /, /. Dùng khi việc làm được hay không phụ thuộc năng lực hoặc điều kiện.
- Hēibǎn shang de zì tài xiǎo, wǒ kàn bu qīngchu. Chữ trên bảng nhỏ quá, tôi nhìn không rõ.
- Zhème duō cài, wǒmen liǎng ge rén chī de wán ma? Nhiều món thế này, hai chúng ta ăn hết nổi không?
Lỗi hay gặp: dịch “không thể nghe hiểu” thành + động từ. ✗ 他说得太快,我不能听懂。 ✓ Tā shuō de tài kuài, wǒ tīng bu dǒng. Anh ấy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
Bổ ngữ trạng thái phức tạp (bài 16)
Cấu trúc: động từ/tính từ + + cụm động từ hoặc cả một câu, nghĩa là “… đến mức …”. Khác bổ ngữ khả năng ở chỗ phía sau là một kết quả đã thấy, không phải chuyện làm được hay không. Cách phân biệt với , có ở bài phân biệt 的, 得, 地.
- Háizimen wán de bù xiǎng huí jiā. Bọn trẻ chơi vui đến mức không muốn về nhà.
- Wǒ è de zǒu bu dòng le. Tôi đói đến mức không đi nổi nữa.
Lỗi hay gặp: bỏ vì tiếng Việt nói được “mệt không muốn ăn”. ✗ 我累不想吃饭。 ✓ Wǒ lèi de bù xiǎng chīfàn. Tôi mệt đến mức chẳng muốn ăn cơm.
2. Câu chữ 把 và câu bị động 被
xuất hiện ở ba bài (11, 12, 14), mỗi bài thêm một dạng; đến ở bài 20. Hai kiểu câu này đều đưa đối tượng bị tác động lên trước động từ, nên là nơi người Việt giữ nhầm trật tự “chủ ngữ + động từ + tân ngữ” nhiều nhất. Phần dưới đây là bản tóm để ôn thi; giảng kỹ điều kiện dùng có ở bài câu chữ 把 và câu bị động với 被.
Ba dạng câu chữ 把 trong HSK 3
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|---|
| (1) Xử lý đối tượng (bài 11) | A + + B + động từ + /bổ ngữ | Tā bǎ niúnǎi hē le. Anh ấy uống sữa rồi. |
| (2) Đặt ở đâu, đưa cho ai (bài 12) | A + + B + động từ + // + nơi chốn/người | Nǐ bǎ yǔsǎn fàng zài ménkǒu ba. Bạn để ô ở cửa đi. Wǒ bǎ zhàopiàn fā gěi nǐ le. Tôi gửi ảnh cho bạn rồi. |
| (3) Kèm bổ ngữ kết quả/xu hướng (bài 14) | A + + B + động từ + bổ ngữ (+ ) | Wǒ bǎ yīfu xǐ gānjìng le. Tôi giặt sạch quần áo rồi. Qǐng bǎ yǐzi bān chūqu. Làm ơn khiêng ghế ra ngoài. |
Ba điều cần giữ: B là vật cụ thể, xác định (cái ô này, quần áo của tôi); động từ không đứng trơ trọi mà phải có , bổ ngữ hoặc cụm // theo sau; , , và động từ năng nguyện đứng trước .
Lỗi hay gặp:
- Giữ trật tự tiếng Việt: ✗ 我放钱包在桌子上了。 ✓ Wǒ bǎ qiánbāo fàng zài zhuōzi shang le. Tôi để ví trên bàn rồi.
- Đặt phủ định sát động từ: ✗ 我把灯没关。 ✓ Wǒ méi bǎ dēng guānshang. Tôi chưa tắt đèn.
- Chen giữa động từ và bổ ngữ: ✗ 我把房间打扫了干净。 ✓ Wǒ bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng le. Tôi dọn phòng sạch rồi.
Câu bị động với 被 (bài 20)
Cấu trúc: A (người/vật chịu tác động) + + (B, người gây ra) + động từ + thành phần khác. Thường nói việc không mong muốn. Câu đổi được sang câu bằng cách đảo A và B.
- Wǒ de shǒujī bèi dìdi nònghuài le. Điện thoại của tôi bị em trai làm hỏng rồi. = Dìdi bǎ wǒ de shǒujī nònghuài le.
- Nà běn shū bèi jièzǒu le. Cuốn sách đó bị mượn đi mất rồi.
Lỗi hay gặp: dịch mọi chữ “bị” thành , kể cả khi không có ai tác động. ✗ 我被感冒了。 ✓ Wǒ gǎnmào le. Tôi bị cảm rồi. Và cũng như , động từ không đứng trơ trọi: ✗ 蛋糕被吃。 ✓ Dàngāo bèi chīwán le. Bánh bị ăn hết rồi.
3. So sánh và nói mức độ
So sánh hơn với 比 (bài 10)
Cấu trúc: A + + B + tính từ (+ / hơn một chút, + / hơn nhiều). Phủ định: A + + B + tính từ. Mức chênh luôn đứng sau tính từ, và không dùng trong câu . Các biến thể khác của câu so sánh có ở bài câu so sánh với 比.
- Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le. Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
- Wǒ méiyǒu tā gāo. Tôi không cao bằng anh ấy.
Lỗi hay gặp: ✗ 这个房间比那个很大。 ✓ Zhège fángjiān bǐ nàge dà de duō. Phòng này rộng hơn phòng kia nhiều.
So sánh ngang bằng 跟……一样 (bài 9)
Cấu trúc: A + / + B + () (+ tính từ); với động từ: A + động từ + + B + + tính từ.
- Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yīyàng. Điện thoại của tôi giống của bạn.
- Tā pǎo de gēn tā gēge yīyàng kuài. Cậu ấy chạy nhanh bằng anh trai.
Lỗi hay gặp: đặt tính từ lên trước như “tôi cao bằng anh ấy”. ✗ 我高跟他一样。 ✓ Wǒ gēn tā yīyàng gāo.
越来越 và 越A越B (bài 5, 9)
Cấu trúc: chủ ngữ + + tính từ/động từ tâm lý (càng ngày càng); chủ ngữ + A + B (càng A càng B). Khi hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, mỗi đứng sau chủ ngữ của vế mình.
- Tā de Hànyǔ yuè lái yuè hǎo le. Tiếng Trung của anh ấy ngày càng giỏi.
- Zhè běn shū wǒ yuè kàn yuè xǐhuan. Cuốn sách này tôi càng đọc càng thích.
Lỗi hay gặp: ✗ 天气越来越很热。 ✓ Tiānqì yuè lái yuè rè. ✗ 越你着急,越他慢。 ✓ Nǐ yuè zháojí, tā yuè màn. Bạn càng sốt ruột, anh ấy càng chậm.
Nhấn mạnh mức độ: 极了, lặp AA的, 一……也不 (bài 1, 15, 16)
| Mẫu | Ví dụ đúng | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| Tính từ + (cực kỳ) | Zhège xīguā tián jí le. Quả dưa hấu này ngọt cực. | ✗ 很甜极了 (thừa ) |
| Tính từ đơn lặp AA + | Tā de yǎnjing dàdà de. Mắt cô ấy to tròn. | ✗ 很大大的 |
| + lượng từ (+ danh từ) + / + / | Wǒ yīdiǎnr yě bù lèi. Tôi chẳng mệt chút nào. Jīntiān tā yī jù huà dōu méi shuō. Hôm nay anh ấy chẳng nói câu nào. | ✗ 我不累一点儿。 (đặt ra sau như tiếng Việt) |
4. Trợ từ 了, 着 và cách nói thời lượng, con số
了 cuối câu chỉ sự thay đổi (bài 5)
Cấu trúc: chủ ngữ + tính từ/động từ/danh từ + : tình hình đã khác trước. + động từ + : không làm nữa. Các nghĩa khác của được giảng ở bài cách dùng chữ 了.
- Tiān hēi le, wǒmen huí jiā ba. Trời tối rồi, mình về nhà thôi.
- Wǒ bù hē kāfēi le. Tôi không uống cà phê nữa.
Lỗi hay gặp: quên khi nói “không … nữa”. ✗ 我吃饱了,不吃。 ✓ Wǒ chībǎo le, bù chī le. Tôi no rồi, không ăn nữa.
着: câu tồn tại và V1着 + V2 (bài 3, 4)
Cấu trúc: nơi chốn + động từ + + số lượng + danh từ (ở đâu có cái gì trong trạng thái nào); chủ ngữ + V1 + + V2 (làm V2 trong tư thế/cách V1). So sánh với có ở bài phân biệt 过 và 着.
- Qiáng shang guàzhe yī zhāng dìtú. Trên tường treo một tấm bản đồ.
- Tā xǐhuan tīngzhe yīnyuè pǎobù. Anh ấy thích vừa nghe nhạc vừa chạy bộ.
Lỗi hay gặp: thêm ở đầu câu tồn tại: ✗ 在桌子上放着一本书。 ✓ Zhuōzi shang fàngzhe yī běn shū. Đặt V1着 ra sau: ✗ 他吃饭站着。 ✓ Tā zhànzhe chīfàn. Anh ấy đứng ăn cơm.
Nói khoảng thời gian (bài 7)
Cấu trúc: động từ + + khoảng thời gian (+ ); có tân ngữ thì lặp động từ: động từ + tân ngữ + động từ + + khoảng thời gian. Có thứ hai ở cuối câu nghĩa là việc vẫn còn tiếp diễn.
- Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ le. Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi (và vẫn đang học).
- Tā kàn diànshì kànle sān ge xiǎoshí. Anh ấy xem tivi suốt ba tiếng.
Lỗi hay gặp: đặt sau tân ngữ. ✗ 我等你了半个小时。 ✓ Wǒ děngle nǐ bàn ge xiǎoshí. Tôi đợi bạn nửa tiếng.
Giờ và số ước lượng (bài 7, 10, 11)
| Mẫu | Ví dụ | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| , , , | chà yī kè jiǔ diǎn: 9 giờ kém 15 | ✗ 三点两刻 → ✓ sān diǎn bàn |
| Hai số liền nhau | liǎng sān tiān: hai ba ngày | ✗ 二三个人 → ✓ liǎng sān ge rén |
| , , | shí jǐ ge rén: mười mấy người | Dùng trong câu kể vẫn đúng, không phải câu hỏi |
| Số lượng + | èrshí suì zuǒyòu: khoảng hai mươi tuổi | ✗ 左右八点 → ✓ bā diǎn zuǒyòu |
Cách đọc số, giờ, ngày tháng từ đầu có ở bài số đếm tiếng Trung.
5. Các cặp phó từ, liên từ dễ nhầm
Nhóm này ít cấu trúc mới nhưng hay bị bẫy ở phần đọc chọn từ điền chỗ trống, vì tiếng Việt dùng một chữ cho cả hai (“lại”, “vừa”, “hay”).
| Cặp | Phân biệt | Ví dụ |
|---|---|---|
| / (bài 8) | : lặp lại đã xảy ra. : lặp lại sẽ xảy ra. | Tā jīntiān yòu chídào le. Hôm nay anh ấy lại đến muộn. Míngtiān zài lái ba. Mai lại đến nhé. |
| / (bài 12) | : sớm, nhanh, dễ, thường có . : muộn, chậm, khó, không thêm . | Tā qī diǎn jiù qǐchuáng le. 7 giờ anh ấy đã dậy rồi. Tā shí diǎn cái qǐchuáng. 10 giờ anh ấy mới dậy. |
| / (bài 6) | : phó từ “vừa mới”, đứng sau chủ ngữ, không đi với phủ định. : “lúc nãy”, đứng trước hoặc sau chủ ngữ, đi được với /. | Wǒ gāng dào jiā. Tôi vừa về đến nhà. Gāngcái nǐ qù nǎr le? Lúc nãy bạn đi đâu thế? |
| / (bài 3) | : “hay” trong câu hỏi lựa chọn, không thêm . : “hoặc” trong câu kể. | Nǐ zuò dìtiě háishi zuò chūzūchē? Bạn đi tàu điện ngầm hay taxi? Zhōumò wǒ kàn shū huòzhě kàn diànyǐng. Cuối tuần tôi đọc sách hoặc xem phim. |
| … / … (bài 4, 13) | …: hai tính chất cùng có. …: hai hành động làm cùng lúc. | Zhè jiā fànguǎn de cài yòu piányi yòu hǎochī. Món ở quán này vừa rẻ vừa ngon. Tā yībiān zǒulù yībiān dǎ diànhuà. Anh ấy vừa đi vừa gọi điện. |
| / (bài 3) | ở HSK 3 thêm nghĩa “chắc sẽ” (dự đoán). “Không … được” vì điều kiện thì dùng . | Míngtiān huì xià xuě ma? Mai có tuyết không nhỉ? Tā jiǎo téng, bù néng zǒulù. Anh ấy đau chân, không đi được. |
| / (bài 1) | : “vậy thì” khi tiếp lời người khác để đề nghị. : nêu kết quả của nguyên nhân chính mình nói ra. | A: Wǒ jīntiān méi kòng. B: Nà wǒmen míngtiān qù ba. Vậy thì mai mình đi. |
Lỗi hay gặp: ✗ 欢迎你下次又来。 ✓ Huānyíng nǐ xià cì zài lái. ✗ 他十点才来了。 ✓ Tā shí diǎn cái lái. ✗ 你要茶或者咖啡吗? (khi muốn người nghe chọn) ✓ Nǐ yào chá háishi kāfēi? Các phó từ nền như , , , ở cấp thấp hơn có ở bài cách dùng 也, 都, 就, 还.
6. Câu phức với cặp liên từ
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| V1 + (+ O1) + + V2 (bài 2) | làm xong việc này là làm ngay việc kia | Wǒ xiàle kè jiù gěi nǐ dǎ diànhuà. Tan học xong là tôi gọi cho bạn. |
| …,/…,… (bài 14) | trước tiên, rồi, sau đó | Wǒmen xiān chīfàn, zài qù kàn diànyǐng, ránhòu huí jiā. Mình ăn cơm trước, rồi đi xem phim, sau đó về nhà. |
| … (),… (bài 15) | trừ … ra, đều … | Chúle xīngqītiān yǐwài, tā měitiān dōu shàngbān. Trừ chủ nhật ra, ngày nào anh ấy cũng đi làm. |
| … (),/… (bài 15) | ngoài … ra, còn … | Chúle yóuyǒng yǐwài, wǒ hái xǐhuan dǎ lánqiú. Ngoài bơi, tôi còn thích chơi bóng rổ. |
| … (),(chủ ngữ) … (bài 16) | nếu … thì … | Rúguǒ nǐ yǒu kòng dehuà, jiù lái wǒ jiā chīfàn ba. Nếu rảnh thì sang nhà tôi ăn cơm nhé. |
| …,(chủ ngữ) … (bài 18) | chỉ cần … là … (điều kiện đủ) | Zhǐyào měitiān tīng shí fēnzhōng, nǐ de tīnglì jiù huì tígāo. Chỉ cần mỗi ngày nghe mười phút là khả năng nghe của bạn sẽ tiến bộ. |
| …,(chủ ngữ) … (bài 20) | chỉ có … mới … (điều kiện bắt buộc) | Zhǐyǒu xiěwán zuòyè, nǐ cái néng wán yóuxì. Chỉ khi làm xong bài tập con mới được chơi game. |
Lỗi hay gặp:
- Đặt trước chủ ngữ vế sau: ✗ 如果你去,就我去。 ✓ Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù. Nếu bạn đi thì tôi đi.
- Ghép chéo với , với : ✗ 只要多练习,才能说好汉语。 ✓ Zhǐyào duō liànxí, jiù néng shuōhǎo Hànyǔ.
- Dùng cho nghĩa “còn”: ✗ 除了汉语以外,我都学英语。 ✓ Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái xué Yīngyǔ. Ngoài tiếng Trung, tôi còn học tiếng Anh.
7. Đại từ nghi vấn không dùng để hỏi và các mẫu câu còn lại
Ba cách dùng đại từ nghi vấn (bài 8, 15, 17)
Ở HSK 3, , , , không chỉ để hỏi. Cách dùng để hỏi ở cấp thấp hơn có ở bài cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung.
| Cách dùng | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dùng theo cặp (bài 8) | … đại từ nghi vấn,… … cùng đại từ đó | Nǐ xǐhuan nǎge, jiù mǎi nǎge. Bạn thích cái nào thì mua cái đó. |
| Phiếm chỉ “ai/gì/đâu cũng” (bài 15) | đại từ nghi vấn + / (+ /) + động từ | Zhège zhōumò wǒ nǎr dōu bù xiǎng qù. Cuối tuần này tôi chẳng muốn đi đâu cả. |
| Bất định “gì đó, đâu đó” (bài 17) | đại từ nghi vấn trong câu không hỏi | Nǐ è le ba? Chī diǎnr shénme ba. Bạn đói rồi nhỉ? Ăn chút gì đi. |
Lỗi hay gặp: ✗ 我不什么想吃。 ✓ Wǒ shénme dōu bù xiǎng chī. Tôi chẳng muốn ăn gì cả. ✗ 你去哪儿,我就去那儿。 ✓ Nǐ qù nǎr, wǒ jiù qù nǎr.
Các mẫu câu còn lại
| Mẫu | Ví dụ đúng | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| Phản vấn …: “… sao được” (bài 2) | Xià zhème dà de yǔ, néng chūqu ma? Mưa to thế này, ra ngoài sao được? | Hiểu theo nghĩa đen rồi đáp “được” |
| Danh từ + : “… đâu rồi” (bài 6) | Wǒ de yàoshi ne? Chìa khoá của tôi đâu rồi? | Cùng mẫu này, nói ngay sau một câu kể lại nghĩa là “còn bạn thì sao?”; phải dựa vào ngữ cảnh |
| A B (bài 7) | Wǒ duì Zhōngguó diànyǐng hěn gǎn xìngqù. Tôi rất thích phim Trung Quốc. | ✗ 我感兴趣中国电影。 |
| + danh từ (bài 18) | Guānyú zhè jiàn shì, nǐ zěnme kàn? Về chuyện này, bạn thấy thế nào? | ✗ 这是一本书关于动物。 → ✓ |
| A + // + B + động từ/tính từ (bài 19) | Zhège xiāoxi ràng dàjiā hěn gāoxìng. Tin này làm mọi người rất vui. | ✗ 这件事做我很难过。 (dịch chữ “làm”) |
| Lặp động từ hai âm tiết ABAB (bài 17) | Nǐ bāng wǒ jiǎnchá jiǎnchá ba. Bạn kiểm tra giúp tôi một chút nhé. | ✗ 休休息息 → ✓ xiūxi xiūxi |
Ôn ngữ pháp HSK 3 thế nào để làm được đề
Đề HSK 3 có 80 câu: 40 câu nghe, 30 câu đọc, 10 câu viết. Phần viết gồm 5 câu sắp xếp các từ cho sẵn thành câu hoàn chỉnh và 5 câu điền chữ Hán theo pinyin, nên ngữ pháp bị kiểm trực tiếp nhất ở 5 câu sắp xếp. Cấu trúc đề và cách đăng ký thi có ở bài HSK là gì.
- Ôn theo nhóm, không theo bài. Học xong một nhóm ở trên thì tự đặt ba câu cho mỗi điểm, dùng từ vựng của chính mình.
- Tập xáo và ghép lại câu. Lấy câu ví dụ, cắt thành từng từ, trộn rồi ghép lại mà không nhìn bản gốc. Soát bốn chỗ hay sai: phủ định đứng trước ; / đứng sau chủ ngữ; đứng sau bổ ngữ; nơi chốn chen trước /.
- Chép lại lỗi của mình thành cặp ✗/✓. Mỗi lần làm sai, ghi câu sai và câu đúng cạnh nhau như các mục “lỗi hay gặp” ở trên; trước hôm thi chỉ cần đọc lại danh sách này.
- Làm bài tập có đáp án rồi mới luyện đề. Bài tập theo dạng có ở bài bài tập tiếng Trung; chọn sách luyện đề theo cấp ở bài sách luyện thi HSK.
Danh sách trên đi theo Giáo trình chuẩn HSK 3, soạn cho đề HSK 6 cấp đang thi thường kỳ. Chương trình HSK 3.0 (9 cấp) có danh mục ngữ pháp riêng, nên nếu đăng ký thi theo chương trình mới, hãy đối chiếu thêm với đề cương của kỳ thi đó.




