Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Đồ ăn tiếng Trung: từ vựng món ăn, đồ uống và câu gọi món
Học từ vựng tiếng Trung

Đồ ăn tiếng Trung: từ vựng món ăn, đồ uống và câu gọi món

Admin
6 phút đọc305 lượt xem
Nội dung bài viết

Đồ ăn trong tiếng Trung gọi chung là (shíwù) hoặc (chī de, "đồ để ăn"); món ăn là (cài), đồ uống là (yǐnliào). Hai động từ gốc là (chī, ăn) và (hē, uống). Bài này gom từ vựng theo nhóm: món chính, thịt cá, rau củ, trái cây, gia vị và vị, cách nấu, đồ uống, kèm các câu gọi món ở quán và cách đọc tên món trên thực đơn.

Từ nền: bữa ăn, ăn uống

Chữ HánPinyinNghĩa
chīăn
hēuống
fàncơm; bữa ăn
càimón ăn; rau
/ zǎofàn / zǎocānbữa sáng
/ wǔfàn / wǔcānbữa trưa
/ wǎnfàn / wǎncānbữa tối
èđói
kěkhát
bǎono
hǎochīngon (đồ ăn)
hǎohēngon (đồ uống)

, , dùng trong nói chuyện hằng ngày; , , trang trọng hơn, hay thấy trên biển hiệu và thực đơn khách sạn.

Món chính và món quen thuộc

Chữ HánPinyinNghĩa
mǐfàncơm (gạo nấu chín)
chǎofàncơm rang
miàntiáomì sợi
chǎomiànmì xào
zhōucháo
jiǎozisủi cảo, há cảo luộc
bāozibánh bao có nhân
mántoubánh bao không nhân (màn thầu)
xiǎolóngbāobánh bao nhỏ hấp lồng
tāngcanh, súp
huǒguōlẩu
kǎoyāvịt quay
chūnjuǎnchả giò, nem rán
miànbāobánh mì
dàngāobánh ngọt, bánh kem
Yuènán héfěnphở Việt Nam

Thịt, cá, trứng

Tên thịt theo công thức con vật + (ròu, thịt), trật tự ngược với tiếng Việt: là "bò thịt" = thịt bò.

Chữ HánPinyinNghĩa
zhūròuthịt lợn, thịt heo
niúròuthịt bò
jīròuthịt gà
yāròuthịt vịt
yángròuthịt cừu, thịt dê
páigǔsườn
jīchìcánh gà
yúcá
xiātôm
pángxiècua
hǎixiānhải sản
jīdàntrứng gà

Rau củ và trái cây

Rau củTrái cây
shūcài: rau củ (nói chung) shuǐguǒ: trái cây (nói chung)
qīngcài: rau xanh píngguǒ: táo
báicài: cải thảo xiāngjiāo: chuối
tǔdòu: khoai tây xīguā: dưa hấu
xīhóngshì: cà chua chéngzi: cam
huángguā: dưa chuột pútao: nho
húluóbo: cà rốt mángguǒ: xoài
yángcōng: hành tây cǎoméi: dâu tây
dòufu: đậu phụ lìzhī: vải
mógu: nấm lóngyǎn: nhãn

Gia vị và vị

Gia vịVị
yán: muối tián: ngọt
táng: đường xián: mặn
jiàngyóu: xì dầu suān: chua
cù: giấm là: cay
làjiāo: ớt kǔ: đắng
dàsuàn: tỏi xiāng: thơm
xiāngcài: rau mùi dàn: nhạt

Đọc tên món: cách nấu + nguyên liệu

Nhiều tên món trên thực đơn Trung Quốc ghép theo khuôn cách nấu + nguyên liệu. Biết sáu động từ nấu là đọc được phần lớn các dòng đó:

Động từPinyinCách nấuMón ví dụ
chǎoxào rau xanh xào · cơm rang
zhǔluộc, nấu trong nước trứng luộc
zhēnghấp cá hấp
zháchiên ngập dầu gà rán
kǎonướng, quay vịt quay · thịt nướng
jiānáp chảo, rán ít dầu trứng ốp la

Ngoài khuôn này, thực đơn còn có tên theo hương vị ( suānlàtāng, canh chua cay), theo hình dạng ( shīzitóu, "đầu sư tử", thực chất là thịt viên lớn) hoặc theo tên địa danh, chức danh ( gōngbǎo jīdīng, gà xào đậu phộng kiểu Tứ Xuyên). Nhóm tên theo điển tích thì không đoán được, phải hỏi hoặc nhìn ảnh.

Đồ uống

Chữ HánPinyinNghĩa
shuǐnước
kuàngquánshuǐnước khoáng, nước đóng chai
chátrà
lǜchátrà xanh
hóngchátrà đen (không phải "trà hồng")
nǎichátrà sữa
kāfēicà phê
niúnǎisữa bò
dòujiāngsữa đậu nành
guǒzhīnước ép trái cây
kělècô ca
píjiǔbia
hóngjiǔrượu vang đỏ
báijiǔrượu trắng chưng cất của Trung Quốc (rượu mạnh, không phải vang trắng)

Gọi trà sữa ở Trung Quốc gần như luôn bị hỏi độ ngọt và độ lạnh. Các lựa chọn hay gặp: (quán táng, đủ đường), (bàn táng, nửa đường), (shǎo táng, ít đường), (wú táng, không đường); (zhèngcháng bīng, đá bình thường), (shǎo bīng, ít đá), (qù bīng, bỏ đá), (rè, nóng).

Lượng từ khi gọi món

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
wǎnbát yì wǎn mǐfàn: một bát cơm
pánđĩa yì pán jiǎozi: một đĩa sủi cảo
fènsuất, phần yí fèn chǎofàn: một suất cơm rang
bēicốc, ly yì bēi kāfēi: một cốc cà phê
píngchai liǎng píng píjiǔ: hai chai bia

Đếm hai thì dùng (liǎng), không dùng (èr): , . Lý do ở bài số đếm tiếng Trung, toàn bộ hệ lượng từ ở bài lượng từ tiếng Trung.

Gọi món ở quán: câu dùng theo thứ tự

Lúc nàoCâuNghĩa
Gọi nhân viên Fúwùyuán!Em ơi! (gọi phục vụ)
Xin thực đơn Qǐng gěi wǒ càidān.Cho tôi xin thực đơn.
Hỏi món Nǐmen zhèr yǒu shénme hǎochī de?Quán có món gì ngon?
Gọi món Wǒ yào yí fèn chǎofàn hé yì wǎn tāng.Cho tôi một suất cơm rang và một bát canh.
Dặn thêm Bú yào fàng làjiāo.Đừng cho ớt.
Dặn thêm Bú yào xiāngcài.Không lấy rau mùi.
Mang về Dǎbāo.Gói mang về.
Tính tiền Mǎidān. / Jiézhàng.Tính tiền.

Người Trung Quốc hay nói (tôi muốn) hoặc (lái yí ge, "cho một") khi gọi món. Phân biệt và ở bài 要 và 想. Câu chào khi vào quán có ở bài câu chào hỏi tiếng Trung.

Hai chỗ người Việt hay dùng nhầm

và . Tiếng Việt chỉ có một chữ "ngon". Tiếng Trung tách: đồ ăn thì , đồ uống thì . Nói người nghe vẫn hiểu nhưng thấy lạ; câu đúng là (Zhè bēi chá hěn hǎohē, Trà này ngon).

Ăn canh và uống thuốc. Tiếng Trung "uống" canh ( hē tāng) nhưng "ăn" thuốc ( chī yào). Nói chỉ tự nhiên khi thuốc là thuốc nước, thuốc sắc.

Câu hỏi hay gặp

饭店 là nhà hàng hay khách sạn?

Có thể là cả hai. Nhiều nơi gọi quán ăn là , nhưng cũng là tên của nhiều khách sạn lớn. Muốn nói rõ chỗ ăn thì dùng (cāntīng) hoặc (fànguǎn); khách sạn thì dùng (jiǔdiàn).

"Đồ ăn vặt" tiếng Trung là gì?

(língshí). Đồ ăn đường phố, quán vỉa hè gọi là (xiǎochī), ví dụ là các món ăn vặt đặc trưng Bắc Kinh.

"Ăn chay" nói thế nào?

(chī sù). Câu dùng khi gọi món: Wǒ chī sù, bù chī ròu. Tôi ăn chay, không ăn thịt.

Học chủ đề này xong nên học gì tiếp?

Mua sắm và trả tiền là hai tình huống đi liền với ăn uống, xem bài từ vựng mua sắm tiếng Trung. Danh sách các chủ đề khác ở bài từ vựng tiếng Trung theo chủ đề.