Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 이에요 và 예요 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ
Ngữ pháp tiếng Hàn

Phân biệt 이에요 và 예요 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

Admin
5 phút đọc144 lượt xem
Nội dung bài viết

이에요 và 예요 cùng nghĩa là "là", gắn liền sau danh từ để nói lịch sự hằng ngày. Chọn dạng theo chữ cuối của danh từ: có batchim (phụ âm cuối) thì dùng 이에요, không có batchim thì dùng 예요. Ví dụ: jeoneun haksaengieyo – Tôi là học sinh; jeoneun gasuyeyo – Tôi là ca sĩ.

Cách chọn 이에요 hay 예요

Danh từ kết thúc bằngGắnDanh từDạng đầy đủPhiên âmNghĩa
Phụ âm (có batchim)+ 이에요haksaengieyolà học sinh
chaegieyolà quyển sách
seonsaengnimieyolà giáo viên
Nguyên âm (không batchim)+ 예요gasuyeyolà ca sĩ
uisayeyolà bác sĩ
chinguyeyolà bạn

Hai dạng thực chất là một: 이에요 là dạng chia lịch sự của 이다 (là). Sau nguyên âm, 이 và 에 gộp lại thành 예 cho dễ đọc, nên chỉ còn 예요. Khi đọc, batchim nối sang âm sau: đọc [채기에요], đọc [학쌩이에요]. Xem thêm bài batchim là gì nếu chưa chắc chữ nào có phụ âm cuối.

Tên người

Tên cũng chọn theo chữ cuối: minsuyeyo – Tôi là Minsu; jiminieyo – Tôi là Jimin. Tên tiếng Việt viết bằng Hangul cũng vậy: 린 có batchim nên rinieyo, 투이 không có nên tuiyeyo.

Ba mức nói của "là"

Mức nóiCó batchimKhông batchimDùng khi
Trang trọng haksaengimnida gasuimnidaphát biểu, phỏng vấn, tự giới thiệu trước đám đông
Lịch sự thân mật haksaengieyo gasuyeyonói chuyện hằng ngày với người lạ, người lớn tuổi
Thân mật (반말) haksaengiya gasuyabạn thân, người nhỏ tuổi hơn

입니다 không phân biệt batchim, gắn giống nhau cho mọi danh từ. Cách chọn mức nói nằm ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Câu hỏi với 이에요/예요

Câu hỏi giữ nguyên dạng, chỉ lên giọng ở cuối. Các từ để hỏi quen thuộc đều kết thúc bằng nguyên âm nên đi với 예요:

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
igeo mwoyeyo?Cái này là gì?
jeo sarameun nuguyeyo?Người kia là ai?
hwajangsiri eodiyeyo?Nhà vệ sinh ở đâu?
igeo eolmayeyo?Cái này bao nhiêu tiền?
saengiri eonjeyeyo?Sinh nhật bạn khi nào?
haksaengieyo?Bạn là học sinh à?

Phủ định: 아니에요

"Không phải là" không dùng 안 mà dùng 아니에요. Danh từ đứng trước mang tiểu từ 이/가 (có batchim 이, không batchim 가) và viết tách ra:

  • jeoneun haksaengi anieyo – Tôi không phải học sinh.
  • igeon keopiga anieyo. nokchayeyo – Đây không phải cà phê. Là trà xanh.
  • Trả lời ngắn: anieyo – Không phải. Câu này cũng dùng để đáp lời cảm ơn, xin lỗi với nghĩa "không có gì".

Dạng trang trọng là animnida, thân mật là aniya.

Thì quá khứ: 이었어요 / 였어요

  • Có batchim: haksaengieosseoyo – Đã là học sinh.
  • Không batchim: gasuyeosseoyo – Đã là ca sĩ.
  • Phủ định: anieosseoyo – Đã không phải.

Chi tiết cách chia nằm ở bài thì quá khứ 았어요/었어요.

Câu ví dụ đời thường

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
jeoneun beteunam saramieyoTôi là người Việt Nam.
je ireumeun rinieyoTên tôi là Linh.
igeon je gabangieyoĐây là túi của tôi.
je geoyeyoCủa tôi đấy.
yeogiga uri jibieyoĐây là nhà chúng tôi.
oneureun je saengirieyoHôm nay là sinh nhật tôi.
je chinguneun uisayeyoBạn tôi là bác sĩ.
jigeum myeot siyeyo?Bây giờ là mấy giờ?
naeireun toyoirieyoNgày mai là thứ Bảy.
nuguseyo? jeoyeyoAi đấy? Tôi đây.

이에요/예요 và 아요/어요 khác nhau thế nào

Người mới hay nhầm vì hai đuôi đều kết thúc bằng 요:

  • 이에요/예요 gắn vào danh từ, nghĩa là "là": gageyeyo – Là cửa hàng.
  • 아요/어요 gắn vào động từ, tính từ: gayo – Đi. Cách chia nằm ở bài đuôi 아요/어요.

Muốn nói "có" hoặc "ở" (không phải "là"), dùng 있어요 chứ không dùng 이에요: jibe isseoyo – Tôi ở nhà.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 아니예요 → ✓ 아니 kết thúc bằng nguyên âm nhưng đây là thân từ 아니다 + 에요, không phải danh từ + 예요. Đây là lỗi chính tả rất phổ biến, kể cả với người Hàn.
  • ✗ 뭐에요, 어디에요 → ✓ Sau danh từ không batchim luôn viết 예요.
  • ✗ 책예요 → ✓ Có batchim phải thêm 이.
  • ✗ 의사이에요 → ✓ Không batchim thì rút thành 예요.
  • ✗ 학생 이에요 → ✓ 이에요 viết liền với danh từ.
  • ✗ 안 학생이에요 → ✓ Phủ định của "là" luôn là 아니에요.
  • ✗ 저는 집이에요 (định nói "tôi đang ở nhà") → ✓ 이에요 là "là", không phải "ở".

Nhớ nhanh

  • Có batchim → 이에요; không batchim → 예요; trang trọng → 입니다 cho mọi danh từ.
  • Câu hỏi giữ nguyên dạng, lên giọng cuối: 뭐예요? 어디예요?
  • Phủ định: N이/가 아니에요 (viết 아니에요, không phải 아니예요).
  • Quá khứ: 이었어요 / 였어요.
  • 이에요/예요 cho danh từ, 아요/어요 cho động từ và tính từ.

Đọc tiếp: cách dùng 있어요 và 없어요. Bài liền trước là câu muốn và câu đề nghị; toàn bộ lộ trình ở mục ngữ pháp tiếng Hàn.

Bài viết liên quan

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

Phân biệt 에게, 한테 và 께 trong tiếng Hàn: cách dùng và ví dụ

에게, 한테 và 께 đánh dấu người nhận, khác nhau ở mức trang trọng. Bài có bảng ghép, bốn trường hợp dùng, cách phân biệt với 에 và 께서, kèm lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

Ngữ pháp 아/어 보다 trong tiếng Hàn: nói "thử làm" và "đã từng"

~아/어 보다 nghĩa là "thử làm", chia quá khứ thì thành "đã từng". Bài có bảng chia, các dạng thường gặp, bảng phân biệt với 보이다 và tiểu từ so sánh 보다.

26 tháng 8, 20265 phút đọc
Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Cách nói "và" trong tiếng Hàn: phân biệt 하고, 와/과 và (이)랑

Bốn tiểu từ 하고, 와, 과, (이)랑 nối danh từ với nghĩa "và" hoặc "cùng với". Bài có bảng ghép theo batchim, cách chọn theo hoàn cảnh và cách phân biệt với đuôi nối câu ~고.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

Cách dùng đuôi 아요/어요 trong tiếng Hàn: quy tắc chia và bất quy tắc

아요/어요 là đuôi lịch sự dùng hằng ngày cho động từ và tính từ. Bài gồm ba quy tắc chọn đuôi, bảng gộp nguyên âm, các nhóm bất quy tắc hay gặp và câu ví dụ có phiên âm.

25 tháng 8, 20266 phút đọc
Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

Ngữ pháp 아서/어서 trong tiếng Hàn: chỉ lý do và trình tự

~아서/어서 nối hai vế câu theo nghĩa nguyên nhân hoặc trình tự. Bài có bảng chia đủ trường hợp, câu chào/xin lỗi cố định, và cách phân biệt với (으)니까, ~고.

26 tháng 8, 20265 phút đọc