Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu
吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Các bài viết trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung.
Hiển thị 8 trong 18 bài viết
吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.
在 có bốn cách dùng: động từ “ở”, giới từ “tại” đặt trước động từ, phó từ “đang”, và bổ ngữ vị trí sau động từ như 住在, 放在. Bài có công thức, phủ định, câu hỏi và bảng lỗi.
是 nghĩa là “là” và chỉ nối với danh từ; 有 nghĩa là “có”, dùng cho sở hữu và cho “ở đâu có cái gì”. Bài kèm khung trật tự câu tiếng Trung và bảng lỗi hay gặp.
Trong tiếng Trung, tính từ tự làm vị ngữ nên không cần 是: nói 我很忙, không nói 我是忙. Bài giải thích vai trò của 很, cách phủ định, đặt câu hỏi và các từ chỉ mức độ thay cho 很.
Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc,…
Ba chữ 的, 得, 地 cùng đọc “de” nhẹ nhưng đứng ở ba vị trí khác nhau: 的 trước danh từ, 地 trước động từ, 得 sau động từ. Bài có công thức, ví dụ và mẹo chọn đúng chữ.
了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.
不 phủ định ý muốn, thói quen, tính chất và việc tương lai; 没/没有 phủ định việc đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra, và là cách duy nhất để phủ định 有.