Cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật: và, cùng với, trích dẫn, điều kiện
Năm cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật kèm ví dụ có romaji: nối danh từ, cùng với, đối tượng qua lại, trích dẫn, điều kiện; phân biệt と với や và に.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Các bài viết trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Nhật.
Hiển thị 10 trong 17 bài viết
Năm cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật kèm ví dụ có romaji: nối danh từ, cùng với, đối tượng qua lại, trích dẫn, điều kiện; phân biệt と với や và に.
Cách nói trước khi, sau khi trong tiếng Nhật với 前に, てから và た後で: công thức cho động từ, danh từ, khoảng thời gian, khác nhau giữa てから và た後で.
Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.
Cách tạo và dùng ~なければなりません trong tiếng Nhật, các cách nói 'phải' từ trang trọng đến thân mật, dùng với tính từ, danh từ và phân biệt với 'không cần', 'không được'.
Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.
Cách dùng とき trong tiếng Nhật: bảng ghép với động từ, tính từ, danh từ; khác nhau giữa dạng từ điển và dạng た trước とき; phân biệt とき với たら.
Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.
Khác nhau giữa ので và から khi nêu lý do trong tiếng Nhật: sắc thái, cách nối với động từ, tính từ, danh từ, khi nào nên dùng ので và các lỗi thường gặp.
Cách dùng から (từ) và まで (đến) cho thời gian, nơi chốn, người gửi, nguyên liệu; phân biệt まで với までに và nhận ra から mang nghĩa 'vì'.
Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.