Ngữ pháp (으)면 trong tiếng Hàn: cách chia và cách dùng câu điều kiện
~(으)면 là đuôi "nếu… thì…" và "hễ… là…" trong tiếng Hàn. Bài có bảng chia đủ trường hợp bất quy tắc, các mẫu đi kèm và lỗi hay gặp.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Các bài viết trong chuyên mục Ngữ pháp tiếng Hàn.
Hiển thị 10 trong 23 bài viết
~(으)면 là đuôi "nếu… thì…" và "hễ… là…" trong tiếng Hàn. Bài có bảng chia đủ trường hợp bất quy tắc, các mẫu đi kèm và lỗi hay gặp.
에게, 한테 và 께 đánh dấu người nhận, khác nhau ở mức trang trọng. Bài có bảng ghép, bốn trường hợp dùng, cách phân biệt với 에 và 께서, kèm lỗi hay gặp.
부터 và 까지 nêu điểm bắt đầu và kết thúc của thời gian, phạm vi. Bài giải thích các nghĩa phụ (trước tiên, hạn chót, đến cả) và cách tách 부터 khỏi 에서, 까지 khỏi 동안.
Bốn tiểu từ 하고, 와, 과, (이)랑 nối danh từ với nghĩa "và" hoặc "cùng với". Bài có bảng ghép theo batchim, cách chọn theo hoàn cảnh và cách phân biệt với đuôi nối câu ~고.
보다 gắn vào danh từ làm mốc so sánh để nói "A hơn B". Bài giải thích trật tự câu, 더 và 덜, cách nói bằng (만큼) và nhất (제일/가장), kèm lỗi người Việt hay mắc.
~아서/어서 nối hai vế câu theo nghĩa nguyên nhân hoặc trình tự. Bài có bảng chia đủ trường hợp, câu chào/xin lỗi cố định, và cách phân biệt với (으)니까, ~고.
~고 있다 nói việc đang diễn ra hoặc kéo dài, tương đương "đang". Bài có bảng chia theo thì và kính ngữ, phân biệt với ~아/어 있다 và các lỗi thường gặp.
~아/어 보다 nghĩa là "thử làm", chia quá khứ thì thành "đã từng". Bài có bảng chia, các dạng thường gặp, bảng phân biệt với 보이다 và tiểu từ so sánh 보다.
~아/어야 하다 (되다) là cách nói "phải" trong tiếng Hàn. Bài có bảng chia đủ trường hợp, nghĩa "đáng lẽ phải" và bảng phân biệt với 아/어도 되다, (으)면 안 되다.
Tiểu từ 의 nghĩa là "của" và đặt người sở hữu lên trước. Bài giải thích cách đọc, dạng rút gọn 제/내/네, khi nào lược bỏ 의 và các lỗi hay gặp.