Ngữ pháp 는데 trong tiếng Hàn: cách chia 는데, 은데, ㄴ데 và 4 cách dùng
~는데 nêu bối cảnh trước khi nói ý chính và không phải lúc nào cũng là "nhưng". Bài có bảng chia theo loại từ, bốn cách dùng và các lỗi chia hay gặp.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn qua phim và bài hát: mẹo ghi nhớ từ vựng, luyện nghe và phát âm.
Hiển thị 10 trong 373 bài viết
~는데 nêu bối cảnh trước khi nói ý chính và không phải lúc nào cũng là "nhưng". Bài có bảng chia theo loại từ, bốn cách dùng và các lỗi chia hay gặp.
~고 있다 nói việc đang diễn ra hoặc kéo dài, tương đương "đang". Bài có bảng chia theo thì và kính ngữ, phân biệt với ~아/어 있다 và các lỗi thường gặp.
~아/어야 하다 (되다) là cách nói "phải" trong tiếng Hàn. Bài có bảng chia đủ trường hợp, nghĩa "đáng lẽ phải" và bảng phân biệt với 아/어도 되다, (으)면 안 되다.
~아/어 보다 nghĩa là "thử làm", chia quá khứ thì thành "đã từng". Bài có bảng chia, các dạng thường gặp, bảng phân biệt với 보이다 và tiểu từ so sánh 보다.
Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.
Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.
Năm cách dùng trợ từ と trong tiếng Nhật kèm ví dụ có romaji: nối danh từ, cùng với, đối tượng qua lại, trích dẫn, điều kiện; phân biệt と với や và に.
Cách dùng から (từ) và まで (đến) cho thời gian, nơi chốn, người gửi, nguyên liệu; phân biệt まで với までに và nhận ra から mang nghĩa 'vì'.
Khác nhau giữa ので và から khi nêu lý do trong tiếng Nhật: sắc thái, cách nối với động từ, tính từ, danh từ, khi nào nên dùng ので và các lỗi thường gặp.
Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.