Cách dùng tiểu từ 도 trong tiếng Hàn: "cũng", "cả… lẫn…" và nhấn mạnh phủ định
Tiểu từ 도 nghĩa là "cũng". Bài giải thích luật thay thế tiểu từ, các nghĩa "cả… lẫn…", "một… cũng không", kèm câu ví dụ có phiên âm và lỗi hay gặp.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn qua phim và bài hát: mẹo ghi nhớ từ vựng, luyện nghe và phát âm.
Hiển thị 10 trong 373 bài viết
Tiểu từ 도 nghĩa là "cũng". Bài giải thích luật thay thế tiểu từ, các nghĩa "cả… lẫn…", "một… cũng không", kèm câu ví dụ có phiên âm và lỗi hay gặp.
Tiểu từ 만 nghĩa là "chỉ". Bài gồm cách ghép, các cách dùng, câu ví dụ có phiên âm và cách phân biệt 만 với 밖에, 지만, 만에.
Tiểu từ 의 nghĩa là "của" và đặt người sở hữu lên trước. Bài giải thích cách đọc, dạng rút gọn 제/내/네, khi nào lược bỏ 의 và các lỗi hay gặp.
에게, 한테 và 께 đánh dấu người nhận, khác nhau ở mức trang trọng. Bài có bảng ghép, bốn trường hợp dùng, cách phân biệt với 에 và 께서, kèm lỗi hay gặp.
부터 và 까지 nêu điểm bắt đầu và kết thúc của thời gian, phạm vi. Bài giải thích các nghĩa phụ (trước tiên, hạn chót, đến cả) và cách tách 부터 khỏi 에서, 까지 khỏi 동안.
Bốn tiểu từ 하고, 와, 과, (이)랑 nối danh từ với nghĩa "và" hoặc "cùng với". Bài có bảng ghép theo batchim, cách chọn theo hoàn cảnh và cách phân biệt với đuôi nối câu ~고.
보다 gắn vào danh từ làm mốc so sánh để nói "A hơn B". Bài giải thích trật tự câu, 더 và 덜, cách nói bằng (만큼) và nhất (제일/가장), kèm lỗi người Việt hay mắc.
~아서/어서 nối hai vế câu theo nghĩa nguyên nhân hoặc trình tự. Bài có bảng chia đủ trường hợp, câu chào/xin lỗi cố định, và cách phân biệt với (으)니까, ~고.
~(으)면 là đuôi "nếu… thì…" và "hễ… là…" trong tiếng Hàn. Bài có bảng chia đủ trường hợp bất quy tắc, các mẫu đi kèm và lỗi hay gặp.
~지만 nối hai vế trái ngược, nghĩa "nhưng". Bài gồm bảng chia, ba cách dùng, phân biệt với 하지만 và 는데, cùng các lỗi người Việt hay mắc.