Ngữ pháp 고 싶다 và (으)세요: cách nói muốn và đề nghị trong tiếng Hàn
Cách nói "muốn" bằng 고 싶다 và cách mời, nhờ lịch sự bằng (으)세요, kèm bảng chia, câu ví dụ có phiên âm và các lỗi hay gặp.
Tuvung123
Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến
Hướng dẫn học tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn qua phim và bài hát: mẹo ghi nhớ từ vựng, luyện nghe và phát âm.
Hiển thị 10 trong 373 bài viết
Cách nói "muốn" bằng 고 싶다 và cách mời, nhờ lịch sự bằng (으)세요, kèm bảng chia, câu ví dụ có phiên âm và các lỗi hay gặp.
は đánh dấu chủ đề đã biết, が đánh dấu chủ ngữ mang thông tin mới. Bài có bảng so sánh, các trường hợp bắt buộc dùng が, cặp câu đối chiếu và lỗi thường gặp.
Cách chia động từ tiếng Nhật sang thể ます theo 3 nhóm, bốn dạng khẳng định, phủ định, quá khứ, các mẫu ましょう, ませんか, ましょうか và lỗi người mới hay mắc.
Toàn bộ cách dùng ba trợ từ を, に, で kèm ví dụ có romaji, cách phân biệt に và で khi nói về nơi chốn, に và へ, cùng các lỗi người Việt hay mắc.
Bảng chia thể て cho ba nhóm động từ, ngoại lệ 行く, 8 mẫu câu thường gặp, nghĩa trạng thái của ~ています và các lỗi chia hay mắc.
Cách phân biệt và chia tính từ い, tính từ な trong tiếng Nhật: bảng 4 dạng lịch sự và thể thường, cách đứng trước danh từ, nối hai tính từ, lỗi thường gặp.
Bảng đối chiếu thể thường và thể lịch sự cho động từ, tính từ, danh từ; cách chia thể ない, thể た; dùng thể nào với ai và những mẫu câu bắt buộc thể thường.
是 nghĩa là “là” và chỉ nối với danh từ; 有 nghĩa là “có”, dùng cho sở hữu và cho “ở đâu có cái gì”. Bài kèm khung trật tự câu tiếng Trung và bảng lỗi hay gặp.
不 phủ định ý muốn, thói quen, tính chất và việc tương lai; 没/没有 phủ định việc đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra, và là cách duy nhất để phủ định 有.
了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.