Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giới từ trong tiếng Trung: bảng giới từ thường dùng, cụm giới từ và vị trí trong câu
Học tiếng Trung

Giới từ trong tiếng Trung: bảng giới từ thường dùng, cụm giới từ và vị trí trong câu

Admin
12 phút đọc123 lượt xem
Nội dung bài viết

Giới từ trong tiếng Trung (介词 jiècí) là từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để tạo thành cụm giới từ, còn gọi là kết cấu giới từ, cho biết thời gian, nơi chốn, phương hướng, đối tượng, cách thức, nguyên nhân hay mục đích của hành động. Quy tắc quan trọng nhất với người Việt: cụm giới từ đứng trước động từ. Tiếng Việt nói "tôi đọc sách ở thư viện", tiếng Trung nói Wǒ zài túshūguǎn kàn shū. Chỉ vài giới từ như 在, 到, 给, 向, 自, 于 được đặt sau một số động từ. Bài này có dấu hiệu nhận ra giới từ, hai vị trí của cụm giới từ, bảng khoảng 30 giới từ thường dùng theo nhóm, cách phân biệt 对/对于/关于, 往/向/朝, 离/从, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.

Giới từ là gì, cụm giới từ là gì

Phần lớn giới từ tiếng Trung vốn là động từ, nên nhiều chữ vừa là động từ vừa là giới từ. So hai câu:

  • Tā zài jiā. (Anh ấy ở nhà.) 在 là động từ chính.
  • Tā zài jiā zuò fàn. (Anh ấy nấu cơm ở nhà.) Động từ chính là 做; 在家 là cụm giới từ chỉ nơi chốn.

Một từ đang làm giới từ khi có đủ các dấu hiệu sau:

  • Luôn có danh từ hoặc đại từ theo sau, không đứng một mình, không làm vị ngữ.
  • Trong câu còn một động từ hoặc tính từ chính khác.
  • Không mang 了, 着, 过 và không lặp lại. Các từ như , có sẵn chữ 着 trong từ, không tính.
  • Phủ định, phó từ và động từ năng nguyện đặt trước giới từ: Tā méi gěi wǒ dǎ diànhuà. (Anh ấy không gọi điện cho tôi.)

Cụm giới từ = giới từ + danh từ/đại từ/cụm danh từ, ví dụ cóng Yuènán (từ Việt Nam), duì zhège wèntí (đối với vấn đề này). Cụm này thường làm trạng ngữ đứng trước động từ, đôi khi làm bổ ngữ sau động từ, hoặc thêm 的 để làm định ngữ ( guānyú huánjìng de wénzhāng, bài viết về môi trường).

Vị trí của cụm giới từ trong câu

Đa số đứng trước động từ

Trật tự chuẩn: Chủ ngữ + (phó từ / phủ định / động từ năng nguyện) + cụm giới từ + động từ + tân ngữ.

  • Wǒ zài yínháng gōngzuò. (Tôi làm việc ở ngân hàng.) ✗ 我工作在银行。
  • Wǒ xiǎng gēn nǐ xué Zhōngwén. (Tôi muốn học tiếng Trung với bạn.)

Một số giới từ hay đứng đầu câu, trước chủ ngữ, nhất là khi cụm giới từ dài: , , , , , , . Riêng 关于 khi làm trạng ngữ chỉ đứng đầu câu, không đứng giữa chủ ngữ và động từ.

Một số giới từ đứng sau động từ

Khi đứng sau động từ, cụm giới từ làm bổ ngữ và thường nói kết quả của hành động: người hay vật đến đâu, về tay ai. Kiểu bổ ngữ này được xếp chung với các loại bổ ngữ khác ở bài bổ ngữ tiếng Trung.

Giới từĐộng từ hay đi kèmVí dụ
zài住, 坐, 放, 站, 写, 生 Tā zhù zài Běijīng. (Anh ấy sống ở Bắc Kinh.)
dào搬, 送, 回, 走, 学 Wǒmen xuédào dì shí kè le. (Chúng tôi học tới bài mười rồi.)
gěi送, 交, 寄, 借, 还 Wǒ sònggěi tā yī běn shū. (Tôi tặng cô ấy một cuốn sách.)
xiàng走, 飞, 流, 转 (văn viết) zǒuxiàng chénggōng (đi tới thành công)
zì来 Tā láizì Yuènán. (Anh ấy đến từ Việt Nam.)
yú毕业, 位, 生, 有利 (văn viết) Hénèi wèiyú Yuènán běibù. (Hà Nội nằm ở miền Bắc Việt Nam.)

在 đứng trước hay sau động từ đôi khi đổi nghĩa: Tā zài chuáng shang tiào. (Nó nhảy trên giường, nhảy tại chỗ.) khác Tā tiàodào chuáng shang. (Nó nhảy lên giường.) Các nghĩa của 在 có bài riêng: cách dùng chữ 在 trong tiếng Trung.

Bảng giới từ thường dùng trong tiếng Trung theo nhóm

Cột cuối là bài đầu tiên dạy giới từ đó trong bộ Giáo trình chuẩn HSK; dấu gạch là bộ sách tới HSK 5 chưa dạy riêng.

NhómGiới từNghĩaVí dụBài giáo trình
Thời gian, nơi chốn zàiở, tại, vào lúc Wǒ zài túshūguǎn kàn shū. (Tôi đọc sách ở thư viện.)HSK 1 bài 9
Thời gian, nơi chốn cóngtừ (điểm bắt đầu) Wǒ cóng bā diǎn kāishǐ shàngkè. (Tôi bắt đầu học từ tám giờ.)HSK 2 bài 9
Thời gian, nơi chốn lícách (khoảng cách tới một mốc) Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. (Còn ba ngày nữa là thi.)HSK 2 bài 7
Thời gian, nơi chốn dāngkhi, lúc (当…的时候) Dāng wǒ dào de shíhou, tā yǐjīng zǒu le. (Khi tôi đến thì anh ấy đã đi rồi.)HSK 4 bài 2
Thời gian, nơi chốn zìcóngkể từ khi (mốc trong quá khứ) Zìcóng bāndào zhèlǐ, wǒ měitiān dōu zǒulù shàngbān. (Từ khi chuyển tới đây, ngày nào tôi cũng đi bộ đi làm.)HSK 5 bài 22
Thời gian, nơi chốn chènnhân lúc, tranh thủ lúc Chèn tiān hái méi hēi, wǒmen kuài huí jiā ba. (Tranh thủ trời chưa tối, mình về nhà nhanh đi.)HSK 5 bài 19
Phương hướng wǎngvề phía (hướng di chuyển) Yīzhí wǎng qián zǒu. (Cứ đi thẳng về phía trước.)HSK 2 bài 13
Phương hướng xiànghướng về; với, theo (ai) Xiàng zuǒ guǎi. (Rẽ trái.)HSK 3 bài 18
Phương hướng cháoquay về phía Tā cháo wǒ xiàole xiào. (Anh ấy mỉm cười với tôi.)HSK 5 bài 25
Đối tượng duìđối với, với Tā duì wǒ hěn hǎo. (Anh ấy đối xử với tôi rất tốt.)HSK 2 bài 10
Đối tượng gěicho (người nhận) Wǒ gěi nǐ jièshào yīxià. (Để tôi giới thiệu với bạn.)HSK 1 bài 13
Đối tượng gēnvới, cùng (người cùng làm) Nǐ gēn shéi yīqǐ qù? (Bạn đi cùng ai?)HSK 3 bài 1
Đối tượng wèicho, vì (người được hưởng) Dàjiā dōu wèi nǐ gāoxìng. (Mọi người đều mừng cho bạn.)HSK 3 bài 5
Đối tượng tìthay cho Nǐ tì wǒ xiàng tā wènhǎo. (Bạn gửi lời hỏi thăm anh ấy giúp tôi.)HSK 5 bài 6
Đối tượng guānyúvề (chủ đề) Zhè shì yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū. (Đây là một cuốn sách về lịch sử Trung Quốc.)HSK 3 bài 18
Đối tượng duìyúđối với Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yīyàng. (Về vấn đề này, mỗi người một ý.)HSK 4 bài 12
Đối tượng zhìyúcòn về, về phần Zhìyú jiàgé, wǒmen kěyǐ zài tán. (Còn giá cả thì mình bàn sau.)HSK 5 bài 26
Đối tượng chúlengoài… ra, trừ Chúle Xiǎo Wáng, dàjiā dōu lái le. (Trừ Tiểu Vương, mọi người đều đến rồi.)HSK 3 bài 15
Căn cứ, cách thức ànzhàotheo, dựa theo Qǐng ànzhào yāoqiú tián biǎo. (Vui lòng điền biểu mẫu theo yêu cầu.)HSK 4 bài 4
Căn cứ, cách thức gēnjùcăn cứ vào Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān yǒu yǔ. (Theo dự báo thời tiết, mai có mưa.)HSK 3 bài 17
Căn cứ, cách thức tōngguòthông qua Wǒ tōngguò péngyou rènshile tā. (Tôi quen anh ấy qua một người bạn.)HSK 4 bài 9
Căn cứ, cách thức yòngbằng (công cụ, ngôn ngữ) Tā yòng Zhōngwén xiě xìn. (Anh ấy viết thư bằng tiếng Trung.)—
Căn cứ, cách thức yǐbằng, lấy (văn viết) Tā yǐ dì yī míng de chéngjì bìyè. (Anh ấy tốt nghiệp với thành tích đứng đầu.)HSK 4 bài 14
Căn cứ, cách thức píngdựa vào, bằng Píng piào rùchǎng. (Vào cửa bằng vé.)HSK 5 bài 20
Căn cứ, cách thức suízhecùng với, theo đà Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā yuè lái yuè chéngshú. (Càng lớn tuổi anh ấy càng chín chắn.)HSK 4 bài 13
Nguyên nhân, mục đích wèileđể, vì (mục đích) Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān pǎobù. (Để khoẻ mạnh, ngày nào anh ấy cũng chạy bộ.)HSK 3 bài 17
Nguyên nhân, mục đích yóuyúdo (vừa là giới từ vừa là liên từ) Yóuyú dà wù, hángbān tuīchí le. (Do sương mù dày, chuyến bay bị hoãn.)HSK 4 bài 10
So sánh bǐhơn, so với Jīntiān bǐ zuótiān lěng. (Hôm nay lạnh hơn hôm qua.)HSK 2 bài 11
So sánh… gēn… yīyànggiống như Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yīyàng. (Điện thoại của tôi giống của bạn.)HSK 3 bài 9
Xử lý, bị động bǎđưa tân ngữ lên trước động từ Qǐng bǎ mén guānshang. (Làm ơn đóng cửa lại.)HSK 3 bài 11
Xử lý, bị động bèibị, được Wǒ de zìxíngchē bèi tōu le. (Xe đạp của tôi bị lấy trộm.)HSK 3 bài 20
Xử lý, bị động yóudo (ai phụ trách) Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé. (Việc này do tôi phụ trách.)HSK 4 bài 13
Nhấn mạnh liánngay cả (连…都/也) Tā lián fàn dōu méi chī. (Anh ấy đến cơm cũng chưa ăn.)HSK 4 bài 11

Ba giới từ cơ bản 给, 跟, 从 (kèm 从…到… và 跟 khác 和 ra sao) được giảng kỹ ở cách dùng giới từ 给, 跟, 从. Ba cấu trúc lớn có bài riêng: câu so sánh với 比, câu chữ 把 và câu bị động với 被.

Phân biệt các giới từ dễ nhầm

对, 对于 và 关于

  • dùng rộng nhất, kể cả thái độ giữa người với người: Lǎoshī duì xuésheng hěn nàixīn. (Cô giáo rất kiên nhẫn với học sinh.) Chỗ này không thay bằng 对于 được.
  • trang trọng hơn, nêu đối tượng mà người nói có ý kiến hay thái độ. Hầu hết câu có 对于 đổi sang 对 vẫn đúng, chiều ngược lại thì không phải lúc nào cũng được.
  • nêu chủ đề, phạm vi ("về"). Làm trạng ngữ thì đứng đầu câu; hay dùng làm định ngữ với 的 hoặc đặt ở tiêu đề. ✗ 我们关于这个问题讨论了很久。 → Guānyú zhège wèntí, wǒmen tǎolùnle hěn jiǔ. (Về vấn đề này, chúng tôi đã bàn rất lâu.)

Mẹo chọn: câu nói "nghĩ gì, cảm thấy gì về đối tượng" thì dùng 对/对于; câu chỉ "nội dung nói về cái gì" thì dùng 关于. Điểm này được dạy ở Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12.

往, 向 và 朝

wǎng xiàng cháo
Đi với phương hướng, nơi chốnCóCóCó
Đi với ngườiKhôngCóCó, chỉ với động tác cụ thể
Đứng sau động từCó: 开往, 飞往, 寄往Có: 走向, 飞向, 转向Không
Đi với động từ trừu tượng (学习, 道歉, 表示)KhôngCóKhông
  • fēiwǎng Hénèi de hángbān (chuyến bay đi Hà Nội)
  • Wǒ xiàng nǐ dàoqiàn. (Tôi xin lỗi bạn.) ✗ 我朝你道歉。
  • Tā cháo wǒ huīle huī shǒu. (Anh ấy vẫy tay về phía tôi.)

离 và 从

đo khoảng cách từ một mốc, không có chuyển động: Wǒ jiā lí gōngsī wǔ gōnglǐ. (Nhà tôi cách công ty năm cây số.) nêu điểm xuất phát của một chuyển động hoặc một khoảng thời gian: Wǒ cóng gōngsī huí jiā. (Tôi từ công ty về nhà.) Câu "nhà tôi xa trường" phải dùng 离: ✗ 我家从学校很远。 → Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.

Lỗi người Việt hay mắc với giới từ

  1. Đặt cụm giới từ sau động từ theo tiếng Việt. ✗ 我学习汉语在河内。 → Wǒ zài Hénèi xuéxí Hànyǔ. (Tôi học tiếng Trung ở Hà Nội.)
  2. Thiếu động từ chính. ✗ 我跟他。(định nói "tôi đi với anh ấy") → Wǒ gēn tā yīqǐ qù.
  3. Gắn 了 vào giới từ thay vì động từ. ✗ 我给了他打电话。 → Wǒ gěi tā dǎle diànhuà. (Tôi đã gọi điện cho anh ấy.)
  4. Đặt phủ định sau giới từ. ✗ 他给我没打电话。 → Tā méi gěi wǒ dǎ diànhuà.
  5. Dùng 从, 在, 往 trực tiếp với người. Các giới từ chỉ nơi chốn cần thêm 这儿/那儿 sau danh từ chỉ người. ✗ 我从老师借了一本书。 → Wǒ cóng lǎoshī nàr jièle yī běn shū. (Tôi mượn thầy một cuốn sách.)
  6. Dịch "tốt với tôi" thành 给. ✗ 他给我很好。 → Tā duì wǒ hěn hǎo. 给 chỉ người nhận một vật hay một hành động, 对 chỉ đối tượng của thái độ.
  7. Dùng 往 với người. ✗ 往老师学习。 → Xiàng lǎoshī xuéxí. (Học tập thầy cô.)

Bài tập giới từ tiếng Trung có đáp án

Phần A: điền giới từ

Chọn từ thích hợp: 在, 从, 离, 往, 向, 对, 给, 关于, 为了, 把, 被.

  1. 我家___地铁站只有五分钟。
  2. 你___前走,就能看到银行。
  3. 我们应该___他学习。
  4. 他___我很热情。
  5. ___学好汉语,她去了北京。
  6. 我的钱包___小偷偷走了。
  7. 这是一篇___越南文化的文章。
  8. 我___八点到十二点都在上课。
  9. 晚上我___妈妈发了一条短信。
  10. 请___这本书放在桌子上。

Phần B: sửa câu sai

  1. 我吃饭在食堂。
  2. 他给了我发短信。
  3. 我们关于这件事已经谈过了。
  4. 她跟我不一起去。

Đáp án

Phần A:

  1. Wǒ jiā lí dìtiězhàn zhǐyǒu wǔ fēnzhōng. (Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm chỉ năm phút.)
  2. Nǐ wǎng qián zǒu, jiù néng kàndào yínháng. (Bạn đi về phía trước là thấy ngân hàng.)
  3. Wǒmen yīnggāi xiàng tā xuéxí. (Chúng ta nên học tập anh ấy.)
  4. Tā duì wǒ hěn rèqíng. (Anh ấy rất nhiệt tình với tôi.)
  5. Wèile xuéhǎo Hànyǔ, tā qùle Běijīng. (Để học giỏi tiếng Trung, cô ấy đã sang Bắc Kinh.)
  6. Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōuzǒu le. (Ví của tôi bị kẻ trộm lấy mất.)
  7. Zhè shì yī piān guānyú Yuènán wénhuà de wénzhāng. (Đây là một bài viết về văn hoá Việt Nam.)
  8. Wǒ cóng bā diǎn dào shí'èr diǎn dōu zài shàngkè. (Từ tám giờ đến mười hai giờ tôi đều có tiết học.)
  9. Wǎnshang wǒ gěi māma fāle yī tiáo duǎnxìn. (Tối tôi nhắn cho mẹ một tin.)
  10. Qǐng bǎ zhè běn shū fàng zài zhuōzi shang. (Vui lòng đặt cuốn sách này lên bàn.)

Phần B:

  1. Wǒ zài shítáng chīfàn. (cụm giới từ đứng trước động từ)
  2. Tā gěi wǒ fāle duǎnxìn. (了 đi sau động từ, không đi sau giới từ)
  3. Guānyú zhè jiàn shì, wǒmen yǐjīng tánguo le. (关于 làm trạng ngữ đứng đầu câu)
  4. Tā bù gēn wǒ yīqǐ qù. (phủ định đứng trước giới từ)

Học giới từ theo thứ tự nào

  • HSK 1–2: 在, 给, 从, 对, 比, 往, cùng động từ 离 dùng như giới từ. Xem ngữ pháp HSK 2.
  • HSK 3: 跟, 向, 为, 为了, 根据, 关于, 除了, 把, 被. Xem ngữ pháp HSK 3.
  • HSK 4: 当, 与, 按照, 通过, 对于, 由, 随着, 以, 连. Xem ngữ pháp HSK 4.
  • HSK 5: 于, 替, 趁, 凭, 自从, 朝, 至于 và nhiều giới từ văn viết khác. Xem ngữ pháp HSK 5.

Với mỗi giới từ mới, học luôn cả cụm đi kèm (对…感兴趣, 从…到…, 跟…一样, 连…都) thay vì học chữ lẻ, vì trong câu thật giới từ gần như không bao giờ đứng một mình. Liên từ, loại từ nối còn lại, được tổng hợp ở bài liên từ trong tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc