
Giới từ trong tiếng Trung: bảng giới từ thường dùng, cụm giới từ và vị trí trong câu
Nội dung bài viết
Giới từ trong tiếng Trung (介词 jiècí) là từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để tạo thành cụm giới từ, còn gọi là kết cấu giới từ, cho biết thời gian, nơi chốn, phương hướng, đối tượng, cách thức, nguyên nhân hay mục đích của hành động. Quy tắc quan trọng nhất với người Việt: cụm giới từ đứng trước động từ. Tiếng Việt nói "tôi đọc sách ở thư viện", tiếng Trung nói Wǒ zài túshūguǎn kàn shū. Chỉ vài giới từ như 在, 到, 给, 向, 自, 于 được đặt sau một số động từ. Bài này có dấu hiệu nhận ra giới từ, hai vị trí của cụm giới từ, bảng khoảng 30 giới từ thường dùng theo nhóm, cách phân biệt 对/对于/关于, 往/向/朝, 离/从, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Giới từ là gì, cụm giới từ là gì
Phần lớn giới từ tiếng Trung vốn là động từ, nên nhiều chữ vừa là động từ vừa là giới từ. So hai câu:
- Tā zài jiā. (Anh ấy ở nhà.) 在 là động từ chính.
- Tā zài jiā zuò fàn. (Anh ấy nấu cơm ở nhà.) Động từ chính là 做; 在家 là cụm giới từ chỉ nơi chốn.
Một từ đang làm giới từ khi có đủ các dấu hiệu sau:
- Luôn có danh từ hoặc đại từ theo sau, không đứng một mình, không làm vị ngữ.
- Trong câu còn một động từ hoặc tính từ chính khác.
- Không mang 了, 着, 过 và không lặp lại. Các từ như , có sẵn chữ 着 trong từ, không tính.
- Phủ định, phó từ và động từ năng nguyện đặt trước giới từ: Tā méi gěi wǒ dǎ diànhuà. (Anh ấy không gọi điện cho tôi.)
Cụm giới từ = giới từ + danh từ/đại từ/cụm danh từ, ví dụ cóng Yuènán (từ Việt Nam), duì zhège wèntí (đối với vấn đề này). Cụm này thường làm trạng ngữ đứng trước động từ, đôi khi làm bổ ngữ sau động từ, hoặc thêm 的 để làm định ngữ ( guānyú huánjìng de wénzhāng, bài viết về môi trường).
Vị trí của cụm giới từ trong câu
Đa số đứng trước động từ
Trật tự chuẩn: Chủ ngữ + (phó từ / phủ định / động từ năng nguyện) + cụm giới từ + động từ + tân ngữ.
- Wǒ zài yínháng gōngzuò. (Tôi làm việc ở ngân hàng.) ✗ 我工作在银行。
- Wǒ xiǎng gēn nǐ xué Zhōngwén. (Tôi muốn học tiếng Trung với bạn.)
Một số giới từ hay đứng đầu câu, trước chủ ngữ, nhất là khi cụm giới từ dài: , , , , , , . Riêng 关于 khi làm trạng ngữ chỉ đứng đầu câu, không đứng giữa chủ ngữ và động từ.
Một số giới từ đứng sau động từ
Khi đứng sau động từ, cụm giới từ làm bổ ngữ và thường nói kết quả của hành động: người hay vật đến đâu, về tay ai. Kiểu bổ ngữ này được xếp chung với các loại bổ ngữ khác ở bài bổ ngữ tiếng Trung.
| Giới từ | Động từ hay đi kèm | Ví dụ |
|---|---|---|
| zài | 住, 坐, 放, 站, 写, 生 | Tā zhù zài Běijīng. (Anh ấy sống ở Bắc Kinh.) |
| dào | 搬, 送, 回, 走, 学 | Wǒmen xuédào dì shí kè le. (Chúng tôi học tới bài mười rồi.) |
| gěi | 送, 交, 寄, 借, 还 | Wǒ sònggěi tā yī běn shū. (Tôi tặng cô ấy một cuốn sách.) |
| xiàng | 走, 飞, 流, 转 (văn viết) | zǒuxiàng chénggōng (đi tới thành công) |
| zì | 来 | Tā láizì Yuènán. (Anh ấy đến từ Việt Nam.) |
| yú | 毕业, 位, 生, 有利 (văn viết) | Hénèi wèiyú Yuènán běibù. (Hà Nội nằm ở miền Bắc Việt Nam.) |
在 đứng trước hay sau động từ đôi khi đổi nghĩa: Tā zài chuáng shang tiào. (Nó nhảy trên giường, nhảy tại chỗ.) khác Tā tiàodào chuáng shang. (Nó nhảy lên giường.) Các nghĩa của 在 có bài riêng: cách dùng chữ 在 trong tiếng Trung.
Bảng giới từ thường dùng trong tiếng Trung theo nhóm
Cột cuối là bài đầu tiên dạy giới từ đó trong bộ Giáo trình chuẩn HSK; dấu gạch là bộ sách tới HSK 5 chưa dạy riêng.
| Nhóm | Giới từ | Nghĩa | Ví dụ | Bài giáo trình |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian, nơi chốn | zài | ở, tại, vào lúc | Wǒ zài túshūguǎn kàn shū. (Tôi đọc sách ở thư viện.) | HSK 1 bài 9 |
| Thời gian, nơi chốn | cóng | từ (điểm bắt đầu) | Wǒ cóng bā diǎn kāishǐ shàngkè. (Tôi bắt đầu học từ tám giờ.) | HSK 2 bài 9 |
| Thời gian, nơi chốn | lí | cách (khoảng cách tới một mốc) | Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān. (Còn ba ngày nữa là thi.) | HSK 2 bài 7 |
| Thời gian, nơi chốn | dāng | khi, lúc (当…的时候) | Dāng wǒ dào de shíhou, tā yǐjīng zǒu le. (Khi tôi đến thì anh ấy đã đi rồi.) | HSK 4 bài 2 |
| Thời gian, nơi chốn | zìcóng | kể từ khi (mốc trong quá khứ) | Zìcóng bāndào zhèlǐ, wǒ měitiān dōu zǒulù shàngbān. (Từ khi chuyển tới đây, ngày nào tôi cũng đi bộ đi làm.) | HSK 5 bài 22 |
| Thời gian, nơi chốn | chèn | nhân lúc, tranh thủ lúc | Chèn tiān hái méi hēi, wǒmen kuài huí jiā ba. (Tranh thủ trời chưa tối, mình về nhà nhanh đi.) | HSK 5 bài 19 |
| Phương hướng | wǎng | về phía (hướng di chuyển) | Yīzhí wǎng qián zǒu. (Cứ đi thẳng về phía trước.) | HSK 2 bài 13 |
| Phương hướng | xiàng | hướng về; với, theo (ai) | Xiàng zuǒ guǎi. (Rẽ trái.) | HSK 3 bài 18 |
| Phương hướng | cháo | quay về phía | Tā cháo wǒ xiàole xiào. (Anh ấy mỉm cười với tôi.) | HSK 5 bài 25 |
| Đối tượng | duì | đối với, với | Tā duì wǒ hěn hǎo. (Anh ấy đối xử với tôi rất tốt.) | HSK 2 bài 10 |
| Đối tượng | gěi | cho (người nhận) | Wǒ gěi nǐ jièshào yīxià. (Để tôi giới thiệu với bạn.) | HSK 1 bài 13 |
| Đối tượng | gēn | với, cùng (người cùng làm) | Nǐ gēn shéi yīqǐ qù? (Bạn đi cùng ai?) | HSK 3 bài 1 |
| Đối tượng | wèi | cho, vì (người được hưởng) | Dàjiā dōu wèi nǐ gāoxìng. (Mọi người đều mừng cho bạn.) | HSK 3 bài 5 |
| Đối tượng | tì | thay cho | Nǐ tì wǒ xiàng tā wènhǎo. (Bạn gửi lời hỏi thăm anh ấy giúp tôi.) | HSK 5 bài 6 |
| Đối tượng | guānyú | về (chủ đề) | Zhè shì yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū. (Đây là một cuốn sách về lịch sử Trung Quốc.) | HSK 3 bài 18 |
| Đối tượng | duìyú | đối với | Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yīyàng. (Về vấn đề này, mỗi người một ý.) | HSK 4 bài 12 |
| Đối tượng | zhìyú | còn về, về phần | Zhìyú jiàgé, wǒmen kěyǐ zài tán. (Còn giá cả thì mình bàn sau.) | HSK 5 bài 26 |
| Đối tượng | chúle | ngoài… ra, trừ | Chúle Xiǎo Wáng, dàjiā dōu lái le. (Trừ Tiểu Vương, mọi người đều đến rồi.) | HSK 3 bài 15 |
| Căn cứ, cách thức | ànzhào | theo, dựa theo | Qǐng ànzhào yāoqiú tián biǎo. (Vui lòng điền biểu mẫu theo yêu cầu.) | HSK 4 bài 4 |
| Căn cứ, cách thức | gēnjù | căn cứ vào | Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān yǒu yǔ. (Theo dự báo thời tiết, mai có mưa.) | HSK 3 bài 17 |
| Căn cứ, cách thức | tōngguò | thông qua | Wǒ tōngguò péngyou rènshile tā. (Tôi quen anh ấy qua một người bạn.) | HSK 4 bài 9 |
| Căn cứ, cách thức | yòng | bằng (công cụ, ngôn ngữ) | Tā yòng Zhōngwén xiě xìn. (Anh ấy viết thư bằng tiếng Trung.) | — |
| Căn cứ, cách thức | yǐ | bằng, lấy (văn viết) | Tā yǐ dì yī míng de chéngjì bìyè. (Anh ấy tốt nghiệp với thành tích đứng đầu.) | HSK 4 bài 14 |
| Căn cứ, cách thức | píng | dựa vào, bằng | Píng piào rùchǎng. (Vào cửa bằng vé.) | HSK 5 bài 20 |
| Căn cứ, cách thức | suízhe | cùng với, theo đà | Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā yuè lái yuè chéngshú. (Càng lớn tuổi anh ấy càng chín chắn.) | HSK 4 bài 13 |
| Nguyên nhân, mục đích | wèile | để, vì (mục đích) | Wèile shēntǐ jiànkāng, tā měitiān pǎobù. (Để khoẻ mạnh, ngày nào anh ấy cũng chạy bộ.) | HSK 3 bài 17 |
| Nguyên nhân, mục đích | yóuyú | do (vừa là giới từ vừa là liên từ) | Yóuyú dà wù, hángbān tuīchí le. (Do sương mù dày, chuyến bay bị hoãn.) | HSK 4 bài 10 |
| So sánh | bǐ | hơn, so với | Jīntiān bǐ zuótiān lěng. (Hôm nay lạnh hơn hôm qua.) | HSK 2 bài 11 |
| So sánh | … gēn… yīyàng | giống như | Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yīyàng. (Điện thoại của tôi giống của bạn.) | HSK 3 bài 9 |
| Xử lý, bị động | bǎ | đưa tân ngữ lên trước động từ | Qǐng bǎ mén guānshang. (Làm ơn đóng cửa lại.) | HSK 3 bài 11 |
| Xử lý, bị động | bèi | bị, được | Wǒ de zìxíngchē bèi tōu le. (Xe đạp của tôi bị lấy trộm.) | HSK 3 bài 20 |
| Xử lý, bị động | yóu | do (ai phụ trách) | Zhè jiàn shì yóu wǒ fùzé. (Việc này do tôi phụ trách.) | HSK 4 bài 13 |
| Nhấn mạnh | lián | ngay cả (连…都/也) | Tā lián fàn dōu méi chī. (Anh ấy đến cơm cũng chưa ăn.) | HSK 4 bài 11 |
Ba giới từ cơ bản 给, 跟, 从 (kèm 从…到… và 跟 khác 和 ra sao) được giảng kỹ ở cách dùng giới từ 给, 跟, 从. Ba cấu trúc lớn có bài riêng: câu so sánh với 比, câu chữ 把 và câu bị động với 被.
Phân biệt các giới từ dễ nhầm
对, 对于 và 关于
- dùng rộng nhất, kể cả thái độ giữa người với người: Lǎoshī duì xuésheng hěn nàixīn. (Cô giáo rất kiên nhẫn với học sinh.) Chỗ này không thay bằng 对于 được.
- trang trọng hơn, nêu đối tượng mà người nói có ý kiến hay thái độ. Hầu hết câu có 对于 đổi sang 对 vẫn đúng, chiều ngược lại thì không phải lúc nào cũng được.
- nêu chủ đề, phạm vi ("về"). Làm trạng ngữ thì đứng đầu câu; hay dùng làm định ngữ với 的 hoặc đặt ở tiêu đề. ✗ 我们关于这个问题讨论了很久。 → Guānyú zhège wèntí, wǒmen tǎolùnle hěn jiǔ. (Về vấn đề này, chúng tôi đã bàn rất lâu.)
Mẹo chọn: câu nói "nghĩ gì, cảm thấy gì về đối tượng" thì dùng 对/对于; câu chỉ "nội dung nói về cái gì" thì dùng 关于. Điểm này được dạy ở Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12.
往, 向 và 朝
| wǎng | xiàng | cháo | |
|---|---|---|---|
| Đi với phương hướng, nơi chốn | Có | Có | Có |
| Đi với người | Không | Có | Có, chỉ với động tác cụ thể |
| Đứng sau động từ | Có: 开往, 飞往, 寄往 | Có: 走向, 飞向, 转向 | Không |
| Đi với động từ trừu tượng (学习, 道歉, 表示) | Không | Có | Không |
- fēiwǎng Hénèi de hángbān (chuyến bay đi Hà Nội)
- Wǒ xiàng nǐ dàoqiàn. (Tôi xin lỗi bạn.) ✗ 我朝你道歉。
- Tā cháo wǒ huīle huī shǒu. (Anh ấy vẫy tay về phía tôi.)
离 và 从
đo khoảng cách từ một mốc, không có chuyển động: Wǒ jiā lí gōngsī wǔ gōnglǐ. (Nhà tôi cách công ty năm cây số.) nêu điểm xuất phát của một chuyển động hoặc một khoảng thời gian: Wǒ cóng gōngsī huí jiā. (Tôi từ công ty về nhà.) Câu "nhà tôi xa trường" phải dùng 离: ✗ 我家从学校很远。 → Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Lỗi người Việt hay mắc với giới từ
- Đặt cụm giới từ sau động từ theo tiếng Việt. ✗ 我学习汉语在河内。 → Wǒ zài Hénèi xuéxí Hànyǔ. (Tôi học tiếng Trung ở Hà Nội.)
- Thiếu động từ chính. ✗ 我跟他。(định nói "tôi đi với anh ấy") → Wǒ gēn tā yīqǐ qù.
- Gắn 了 vào giới từ thay vì động từ. ✗ 我给了他打电话。 → Wǒ gěi tā dǎle diànhuà. (Tôi đã gọi điện cho anh ấy.)
- Đặt phủ định sau giới từ. ✗ 他给我没打电话。 → Tā méi gěi wǒ dǎ diànhuà.
- Dùng 从, 在, 往 trực tiếp với người. Các giới từ chỉ nơi chốn cần thêm 这儿/那儿 sau danh từ chỉ người. ✗ 我从老师借了一本书。 → Wǒ cóng lǎoshī nàr jièle yī běn shū. (Tôi mượn thầy một cuốn sách.)
- Dịch "tốt với tôi" thành 给. ✗ 他给我很好。 → Tā duì wǒ hěn hǎo. 给 chỉ người nhận một vật hay một hành động, 对 chỉ đối tượng của thái độ.
- Dùng 往 với người. ✗ 往老师学习。 → Xiàng lǎoshī xuéxí. (Học tập thầy cô.)
Bài tập giới từ tiếng Trung có đáp án
Phần A: điền giới từ
Chọn từ thích hợp: 在, 从, 离, 往, 向, 对, 给, 关于, 为了, 把, 被.
- 我家___地铁站只有五分钟。
- 你___前走,就能看到银行。
- 我们应该___他学习。
- 他___我很热情。
- ___学好汉语,她去了北京。
- 我的钱包___小偷偷走了。
- 这是一篇___越南文化的文章。
- 我___八点到十二点都在上课。
- 晚上我___妈妈发了一条短信。
- 请___这本书放在桌子上。
Phần B: sửa câu sai
- 我吃饭在食堂。
- 他给了我发短信。
- 我们关于这件事已经谈过了。
- 她跟我不一起去。
Đáp án
Phần A:
- Wǒ jiā lí dìtiězhàn zhǐyǒu wǔ fēnzhōng. (Nhà tôi cách ga tàu điện ngầm chỉ năm phút.)
- Nǐ wǎng qián zǒu, jiù néng kàndào yínháng. (Bạn đi về phía trước là thấy ngân hàng.)
- Wǒmen yīnggāi xiàng tā xuéxí. (Chúng ta nên học tập anh ấy.)
- Tā duì wǒ hěn rèqíng. (Anh ấy rất nhiệt tình với tôi.)
- Wèile xuéhǎo Hànyǔ, tā qùle Běijīng. (Để học giỏi tiếng Trung, cô ấy đã sang Bắc Kinh.)
- Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōuzǒu le. (Ví của tôi bị kẻ trộm lấy mất.)
- Zhè shì yī piān guānyú Yuènán wénhuà de wénzhāng. (Đây là một bài viết về văn hoá Việt Nam.)
- Wǒ cóng bā diǎn dào shí'èr diǎn dōu zài shàngkè. (Từ tám giờ đến mười hai giờ tôi đều có tiết học.)
- Wǎnshang wǒ gěi māma fāle yī tiáo duǎnxìn. (Tối tôi nhắn cho mẹ một tin.)
- Qǐng bǎ zhè běn shū fàng zài zhuōzi shang. (Vui lòng đặt cuốn sách này lên bàn.)
Phần B:
- Wǒ zài shítáng chīfàn. (cụm giới từ đứng trước động từ)
- Tā gěi wǒ fāle duǎnxìn. (了 đi sau động từ, không đi sau giới từ)
- Guānyú zhè jiàn shì, wǒmen yǐjīng tánguo le. (关于 làm trạng ngữ đứng đầu câu)
- Tā bù gēn wǒ yīqǐ qù. (phủ định đứng trước giới từ)
Học giới từ theo thứ tự nào
- HSK 1–2: 在, 给, 从, 对, 比, 往, cùng động từ 离 dùng như giới từ. Xem ngữ pháp HSK 2.
- HSK 3: 跟, 向, 为, 为了, 根据, 关于, 除了, 把, 被. Xem ngữ pháp HSK 3.
- HSK 4: 当, 与, 按照, 通过, 对于, 由, 随着, 以, 连. Xem ngữ pháp HSK 4.
- HSK 5: 于, 替, 趁, 凭, 自从, 朝, 至于 và nhiều giới từ văn viết khác. Xem ngữ pháp HSK 5.
Với mỗi giới từ mới, học luôn cả cụm đi kèm (对…感兴趣, 从…到…, 跟…一样, 连…都) thay vì học chữ lẻ, vì trong câu thật giới từ gần như không bao giờ đứng một mình. Liên từ, loại từ nối còn lại, được tổng hợp ở bài liên từ trong tiếng Trung.




