Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Liên từ trong tiếng Trung: bảng liên từ thường dùng, các cặp liên từ và bài tập
Học tiếng Trung

Liên từ trong tiếng Trung: bảng liên từ thường dùng, các cặp liên từ và bài tập

Admin
12 phút đọc167 lượt xem
Nội dung bài viết

Liên từ trong tiếng Trung (连词 liáncí) là từ nối hai từ, hai cụm từ hoặc hai vế câu và cho biết quan hệ giữa chúng: cộng thêm, lựa chọn, tương phản, nhân quả, điều kiện, giả thiết hay mục đích. Nhóm dùng nhiều nhất là (và, chỉ nối danh từ), và (hoặc, hay), (nhưng), (nên) và (nếu). Phần lớn liên từ nối vế câu đi thành cặp với một liên từ hoặc phó từ ở vế sau, như … (tuy… nhưng), …就 (chỉ cần… là), …也 (cho dù… cũng). Bài này có bảng liên từ đơn, bảng các cặp liên từ theo quan hệ kèm bài Giáo trình chuẩn HSK dạy điểm đó, cách phân biệt 和, 或者, 还是, các lỗi người Việt hay mắc và bài tập có đáp án.

Liên từ là gì và nhận ra nó thế nào

Liên từ chỉ làm việc nối, không làm chủ ngữ, vị ngữ hay tân ngữ, cũng không bổ nghĩa cho từ nào. Có hai cách chia liên từ hay gặp:

  • Theo thứ được nối. , , , chủ yếu nối từ và cụm danh từ. , , , , nối vế câu. Đây là chỗ khác tiếng Việt: chữ "và" nối được hai vế câu, còn 和 thì không.
  • Theo quan hệ giữa hai vế. Liên từ đẳng lập nối hai vế ngang hàng (cộng thêm, lựa chọn, nối tiếp, tăng tiến). Liên từ chính phụ nối một vế phụ với một vế chính (tương phản, nhân quả, điều kiện, giả thiết, mục đích).
LoạiQuan hệLiên từ tiêu biểu
Đẳng lậpCộng thêm, liệt kê, , , ,
Đẳng lậpLựa chọn, , , …
Đẳng lậpNối tiếp,
Đẳng lậpTăng tiến…, ,
Chính phụTương phản, nhượng bộ, , , , , , ,
Chính phụNhân quả, suy luận, , , ,
Chính phụĐiều kiện, , , ,
Chính phụGiả thiết, , , ,
Chính phụMục đích,

Các chữ , , , , ở vế sau của nhiều cặp là phó từ chứ không phải liên từ. Phân biệt được hai loại này thì đặt đúng vị trí trong câu (xem mục vị trí bên dưới). thường được xếp vào giới từ; cách dùng giới từ nói riêng ở bài giới từ trong tiếng Trung.

Bảng các liên từ thường dùng trong tiếng Trung

Bảng dưới gồm các liên từ đơn hay gặp. Những liên từ thường đi theo cặp (虽然, 只要, 只有, 即使, 无论, 既然, 除非, 如果) nằm ở bảng các cặp liên từ ngay sau. Cột cuối là bài đầu tiên dạy từ hoặc điểm ngữ pháp đó trong bộ Giáo trình chuẩn HSK; dấu gạch là bộ sách tới HSK 5 chưa dạy riêng.

Liên từNghĩaCách dùngVí dụBài giáo trình
hévàNối danh từ, đại từ, cụm danh từ. Không nối hai vế câu. Wǒ hé tā dōu shì xuésheng. (Tôi và anh ấy đều là học sinh.)HSK 1 bài 10
gēnvà, vớiKhẩu ngữ, nối hai danh từ như 和; hay gặp hơn ở vai giới từ. Píngguǒ gēn xiāngjiāo wǒ dōu xǐhuan. (Táo và chuối tôi đều thích.)HSK 3 bài 1
yǔvà, vớiVăn viết, hay gặp trong tiêu đề, tên sách, tên bài. rén yǔ zìrán (con người và thiên nhiên)HSK 4 bài 3
yǐjívà, cùng vớiVăn viết, đứng trước mục cuối của một danh sách dài. Lǎoshī, xuésheng yǐjí jiāzhǎng dōu cānjiā le. (Giáo viên, học sinh và phụ huynh đều tham gia.)HSK 5 bài 12
huòzhěhoặcCâu kể, chọn một trong các khả năng. Nǐ jīntiān huòzhě míngtiān lái dōu kěyǐ. (Hôm nay hoặc mai bạn đến đều được.)HSK 3 bài 3
háishihay, hay làCâu hỏi lựa chọn. Nǐ hē chá háishi hē kāfēi? (Bạn uống trà hay cà phê?)HSK 3 bài 3
érqiěhơn nữa, mà cònĐầu vế sau, thêm ý mạnh hơn. Zhè jiàn yīfu hěn piányi, érqiě hěn hǎokàn. (Cái áo này rẻ, mà còn đẹp.)HSK 3 bài 18
bìngqiěvà, đồng thờiVăn viết, nối hai động từ hoặc hai vế cùng chủ ngữ. Tā tóngyì le, bìngqiě mǎshàng kāishǐ zhǔnbèi. (Anh ấy đồng ý, và bắt tay chuẩn bị ngay.)HSK 4 bài 12
shènzhìthậm chíĐẩy ý lên mức cao nhất. Tā máng de shènzhì wàngle chīfàn. (Anh ấy bận đến mức quên cả ăn.)HSK 4 bài 4
ércòn, màNối hai ý đối lập, văn viết. Gēge xǐhuan yùndòng, ér dìdi xǐhuan kàn shū. (Anh thích thể thao, còn em thích đọc sách.)HSK 4 bài 2
dànshìnhưngĐầu vế sau, trung tính. Wǒ hěn xiǎng qù, dànshì méiyǒu shíjiān. (Tôi rất muốn đi nhưng không có thời gian.)HSK 2 bài 14
kěshìnhưngNhư 但是, thiên về khẩu ngữ. Tā shuō huì lái, kěshì dào xiànzài hái méi lái. (Anh ấy bảo sẽ đến, nhưng tới giờ vẫn chưa đến.)HSK 4 bài 9
bùguòcó điều, nhưng màChuyển ý nhẹ hơn 但是, hay dùng để bổ sung một điểm trừ. Zhè jiā fànguǎn de cài hěn hǎochī, bùguò yǒudiǎnr guì. (Món quán này ngon, có điều hơi đắt.)HSK 4 bài 10
rán'érthế nhưng, tuy nhiênVăn viết. Dàjiā dōu yǐwéi tā huì yíng, rán'ér tā shū le. (Ai cũng tưởng anh ấy sẽ thắng, thế nhưng anh ấy thua.)HSK 4 bài 11
suǒyǐnên, cho nênĐầu vế kết quả. Xià yǔ le, suǒyǐ wǒmen méi qù gōngyuán. (Trời mưa nên chúng tôi không đi công viên.)HSK 2 bài 6
yīncǐvì vậy, do đóVăn viết hơn 所以; đứng đầu vế sau hoặc sau chủ ngữ. Tā měitiān liànxí, yīncǐ jìnbù hěn kuài. (Anh ấy luyện mỗi ngày, vì vậy tiến bộ rất nhanh.)HSK 4 bài 8
yúshìthế làHành động sau xảy ra do việc trước; cả hai đã xảy ra. Yǔ yuè xià yuè dà, yúshì wǒmen huí jiā le. (Mưa càng lúc càng to, thế là chúng tôi về nhà.)HSK 4 bài 14
ránhòusau đóTrình tự thời gian, hay đi với 先. Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng. (Mình ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.)HSK 3 bài 14
yàoshinếuKhẩu ngữ của 如果, vế sau thường có 就. Yàoshi nǐ lèi le, jiù xiūxi yīxià ba. (Nếu mệt thì bạn nghỉ một chút đi.)HSK 4 bài 7
wànyīlỡ như, nhỡGiả định một chuyện không mong muốn. Duō dài diǎnr qián, wànyī bù gòu ne? (Mang thêm ít tiền, lỡ không đủ thì sao?)HSK 5 bài 29
fǒuzé / bùránnếu không thìĐầu vế sau; 不然 khẩu ngữ hơn. Kuài diǎnr zǒu, fǒuzé yào chídào le. (Đi nhanh lên, không thì muộn mất.)HSK 4 bài 11, HSK 5 bài 36
yǐbiànđể, nhằm (tạo thuận lợi)Đầu vế sau, văn viết. Qǐng liúxià diànhuà, yǐbiàn wǒmen liánxì nǐ. (Vui lòng để lại số điện thoại để chúng tôi liên hệ với bạn.)—
yǐmiǎnđể tránhĐầu vế sau, nêu điều muốn tránh. Duō chuān diǎnr yīfu, yǐmiǎn gǎnmào. (Mặc thêm áo kẻo bị cảm.)—

Các cặp liên từ trong tiếng Trung

Cặp liên từ là hai từ đặt ở hai vế để khung lại quan hệ của cả câu. Trong khẩu ngữ có thể bỏ bớt từ ở vế trước ( Xià yǔ le, suǒyǐ wǒ méi qù.), nhưng chữ ở vế sau như 就, 才, 也, 都 thường phải giữ, vì nó mang nghĩa của cặp.

Quan hệCặp liên từNghĩaVí dụBài giáo trình
Tăng tiến/…/也/还…không những… mà còn… Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì. (Anh ấy không những nói được tiếng Trung mà còn viết được chữ Hán.)HSK 3 bài 18, HSK 4 bài 1
Tăng tiến…,…huống chi… Zhège wèntí lǎoshī dōu bù huì, hékuàng wǒ ne? (Câu này thầy còn không làm được, huống chi tôi.)HSK 5 bài 13
Lựa chọn是……?là… hay là…? Nǐ shì zuò fēijī qù háishi zuò huǒchē qù? (Bạn đi máy bay hay đi tàu?)—
Lựa chọn……không… thì… Zhōumò tā bù shì zài jiā shuìjiào, jiù shì qù dǎ qiú. (Cuối tuần anh ấy không ngủ ở nhà thì đi chơi bóng.)—
Lựa chọn……hoặc là… hoặc là… Yàome nǐ lái, yàome wǒ qù. (Hoặc bạn đến, hoặc tôi đi.)—
Lựa chọn……thay vì… thà… còn hơn Yǔqí zài jiā shēngqì, bùrú chūqu zǒuzou. (Thay vì ngồi nhà bực bội, thà ra ngoài đi dạo còn hơn.)HSK 5 bài 33
Lựa chọn…也…thà… chứ (không)… Wǒ nìngkě zǒulù, yě bù zuò tā de chē. (Tôi thà đi bộ chứ không ngồi xe anh ta.)HSK 5 bài 17
Nối tiếp先…,再/…trước tiên… rồi/sau đó… Nǐ xiān zuò zuòyè, ránhòu zài wán yóuxì. (Con làm bài tập trước, sau đó hãy chơi game.)HSK 3 bài 14
Đồng thời一边…一边…vừa… vừa… (hai hành động) Tā yībiān chīfàn yībiān kàn shǒujī. (Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem điện thoại.)HSK 3 bài 13
Nhân quả……vì… nên… Yīnwèi dǔchē, suǒyǐ wǒ chídào le. (Vì tắc đường nên tôi đến muộn.)HSK 2 bài 6
Nhân quả…,()…do… (nên)…, văn viết Yóuyú tiānqì yuányīn, hángbān tuīchí le. (Do thời tiết, chuyến bay bị hoãn.)HSK 4 bài 10
Suy luận…就…đã… thì… Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù qù zuò ba. (Đã quyết rồi thì cứ làm đi.)HSK 4 bài 14
Tương phản…/可是…tuy… nhưng… Suīrán tā hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn fēngfù. (Tuy còn trẻ nhưng anh ấy rất nhiều kinh nghiệm.)HSK 2 bài 14
Tương phản…,但是/还是…mặc dù… vẫn… Jǐnguǎn wàimiàn hěn lěng, tā háishi qù pǎobù le. (Mặc dù ngoài trời rất lạnh, anh ấy vẫn đi chạy.)HSK 4 bài 2
Nhượng bộ giả định…也…cho dù… cũng… Jíshǐ míngtiān xià yǔ, bǐsài yě bù huì qǔxiāo. (Cho dù mai mưa, trận đấu cũng không bị huỷ.)HSK 4 bài 1
Nhượng bộ giả định…也…dù chỉ… cũng…, khẩu ngữ Nǎpà zhǐyǒu shí fēnzhōng, yě yào měitiān liànxí. (Dù chỉ mười phút cũng phải luyện mỗi ngày.)HSK 5 bài 18
Điều kiện đủ…就…chỉ cần… là… Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yīdìng néng xuéhǎo. (Chỉ cần cố gắng là bạn nhất định học tốt.)HSK 3 bài 18
Điều kiện cần…才…chỉ có… mới… Zhǐyǒu duō shuō, cái néng shuō de liúlì. (Chỉ có nói nhiều mới nói trôi chảy được.)HSK 3 bài 20
Không điều kiện/…都/也…bất kể… đều… Bùguǎn guā fēng háishi xià yǔ, tā dōu qí chē shàngbān. (Bất kể gió hay mưa, anh ấy đều đạp xe đi làm.)HSK 4 bài 3, HSK 4 bài 11
Điều kiện duy nhất…才/否则…trừ phi… mới/nếu không… Chúfēi nǐ qīnzì qù, fǒuzé tā bù huì tóngyì. (Trừ phi bạn đích thân đi, nếu không anh ấy sẽ không đồng ý.)HSK 5 bài 36
Giả thiết//…就…nếu… thì… Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, jiù wèn lǎoshī. (Nếu có thắc mắc thì hỏi thầy cô.)HSK 3 bài 16, HSK 4 bài 7, HSK 5 bài 20
Mục đích…而…vì… mà… Wǒmen bù néng wèile zhuànqián ér bùgù jiànkāng. (Không thể vì kiếm tiền mà bỏ mặc sức khoẻ.)HSK 4 bài 17

Nhóm nhân quả (因为…所以, 由于, 因此, phân biệt 因为 với 为了) có bài giảng riêng, kỹ hơn: cách dùng 因为…所以… trong tiếng Trung.

Liên từ đứng trước hay sau chủ ngữ

  • Vế trước, hai vế cùng chủ ngữ: liên từ thường đứng sau chủ ngữ. Tā suīrán hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò. (Anh ấy tuy mệt nhưng vẫn đang làm việc.)
  • Vế trước, hai vế khác chủ ngữ: liên từ đứng trước chủ ngữ. Rúguǒ nǐ bù qù, wǒ yě bù qù. (Nếu bạn không đi thì tôi cũng không đi.)
  • Vế sau: liên từ (但是, 所以, 而且, 否则) đứng đầu vế, trước chủ ngữ; phó từ (就, 才, 也, 都, 还) đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ.

Phân biệt 和, 或者 và 还是

Ba từ này hay bị dùng lẫn vì tiếng Việt nói "và", "hoặc", "hay" khá thoải mái. Cách chọn nhanh: lấy cả hai thì dùng 和; chọn một trong câu kể thì dùng 或者; chọn một trong câu hỏi thì dùng 还是.

TừDùng khiĐúngSai
héLấy cả hai; nối danh từ, đại từ Wǒ xǐhuan píngguǒ hé xiāngjiāo. (Tôi thích táo và chuối.)✗ 我去超市和买了水果。(nối hai vế bằng 和)
huòzhěChọn một, câu kể Wǒ hē chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ. (Tôi uống trà hay cà phê đều được.)✗ 你喝茶或者咖啡?
háishiChọn một, câu hỏi; hoặc câu kể có ý hỏi sau 不知道, 不管, 无论 Wǒ bù zhīdào tā jīntiān lái háishi míngtiān lái. (Tôi không biết anh ấy đến hôm nay hay ngày mai.)✗ 我每天喝茶还是咖啡。

Câu sai ở hàng đầu sửa thành Wǒ qù chāoshì mǎile shuǐguǒ. (Tôi đi siêu thị mua hoa quả.) Câu hỏi có/không thì dùng 吗, không dùng 还是. 还是 còn là phó từ nghĩa "vẫn" hoặc "tốt hơn là" ( Wǒmen háishi zǒu ba. Mình đi thì hơn.), đó không phải liên từ. Điểm này được dạy ở Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3.

Lỗi người Việt hay mắc với liên từ

  1. Dùng 和 nối hai vế câu như chữ "và". ✗ 我吃饭和他看电视。 Hai vế câu đặt cạnh nhau bằng dấu phẩy là đủ: Wǒ zài chīfàn, tā zài kàn diànshì. (Tôi đang ăn cơm, anh ấy đang xem tivi.)
  2. Đặt 就, 也, 才 trước chủ ngữ vế sau theo kiểu "thì tôi đi". ✗ 如果你去,就我去。 → Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.
  3. Quên chữ ở vế sau của cặp. ✗ 只有努力,能成功。 → Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng. (Chỉ có cố gắng mới thành công.)
  4. Sau 无论, 不管 đặt một câu kể bình thường. Vế này phải có ý chưa xác định: từ để hỏi, 还是, hoặc dạng A不A. ✗ 无论天气很冷,他都去跑步。 → Wúlùn tiānqì duō lěng, tā dōu qù pǎobù. (Trời lạnh cỡ nào anh ấy cũng đi chạy.)
  5. Dùng 即使 cho chuyện đã xảy ra. 即使 nêu giả định; sự thật đã có thì dùng 虽然 hoặc 尽管. ✗ 即使他昨天病了,也来上课了。 → Suīrán tā zuótiān bìng le, dànshì háishi lái shàngkè le. (Hôm qua tuy bị ốm nhưng anh ấy vẫn đi học.)
  6. Dùng 于是 cho lời khuyên, nhận định. 于是 chỉ nối hai hành động đã diễn ra. ✗ 他病了,于是应该休息。 → Tā bìng le, suǒyǐ yīnggāi xiūxi.
  7. Dùng 而且 nối hai danh từ. ✗ 我喜欢苹果而且香蕉。 → dùng 和 như ví dụ ở bảng trên. 而且 chỉ nối tính từ, động từ hoặc vế câu.

Bài tập liên từ tiếng Trung có đáp án

Phần A: điền liên từ

Chọn từ thích hợp: 和, 还是, 或者, 但是, 如果, 只有, 即使, 无论, 于是, 否则.

  1. 你想吃米饭___面条?
  2. 星期六___星期天,我都有空。
  3. ___明天不下雨,我们就去爬山。
  4. 你得快点儿走,___会迟到的。
  5. ___你不说,我也知道。
  6. ___多难,我都要学下去。
  7. 爸爸___妈妈都是老师。
  8. 他觉得很饿,___去厨房做了一碗面。
  9. ___拿到签证,你才能去中国留学。
  10. 这个手机很好看,___有点儿贵。

Phần B: sửa câu sai

  1. 如果你不来,就我走了。
  2. 你喝咖啡或者喝茶?
  3. 不管天气很好,我们都去。
  4. 他会说英语和也会说汉语。

Đáp án

Phần A:

  1. Nǐ xiǎng chī mǐfàn háishi miàntiáo? (Bạn muốn ăn cơm hay mì?)
  2. Xīngqīliù huòzhě xīngqītiān, wǒ dōu yǒu kòng. (Thứ Bảy hay Chủ nhật tôi đều rảnh.)
  3. Rúguǒ míngtiān bù xià yǔ, wǒmen jiù qù pá shān. (Nếu mai không mưa, chúng ta đi leo núi.)
  4. Nǐ děi kuài diǎnr zǒu, fǒuzé huì chídào de. (Bạn phải đi nhanh lên, không thì sẽ muộn.)
  5. Jíshǐ nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào. (Cho dù bạn không nói tôi cũng biết.)
  6. Wúlùn duō nán, wǒ dōu yào xué xiaqu. (Khó mấy tôi cũng sẽ học tiếp.)
  7. Bàba hé māma dōu shì lǎoshī. (Bố và mẹ đều là giáo viên.)
  8. Tā juéde hěn è, yúshì qù chúfáng zuòle yī wǎn miàn. (Anh ấy thấy đói, thế là vào bếp nấu một bát mì.)
  9. Zhǐyǒu nádào qiānzhèng, nǐ cái néng qù Zhōngguó liúxué. (Chỉ khi có visa bạn mới sang Trung Quốc du học được.)
  10. Zhège shǒujī hěn hǎokàn, dànshì yǒudiǎnr guì. (Chiếc điện thoại này đẹp nhưng hơi đắt.) Dùng 可是 hoặc 不过 cũng đúng.

Phần B:

  1. Rúguǒ nǐ bù lái, wǒ jiù zǒu le. (就 đứng sau chủ ngữ.)
  2. Nǐ hē kāfēi háishi hē chá? (câu hỏi lựa chọn dùng 还是)
  3. Bùguǎn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒmen dōu qù. (sau 不管 cần ý chưa xác định)
  4. Tā bùdàn huì shuō Yīngyǔ, érqiě huì shuō Hànyǔ. (hoặc Tā huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Hànyǔ.)

Học liên từ theo thứ tự nào

Đi theo thứ tự bộ Giáo trình chuẩn HSK là hợp lý nhất, vì mỗi cấp chỉ thêm vài liên từ và luôn có bài đọc dùng lại chúng:

  • HSK 1–2: 和, 因为…所以, 虽然…但是. Xem ngữ pháp HSK 2.
  • HSK 3: 或者 và 还是, 先…然后, 如果…就, 只要…就, 只有…才, 不但…而且. Xem ngữ pháp HSK 3.
  • HSK 4: 不仅, 即使, 尽管, 不管, 无论, 既然, 由于, 因此, 于是, 否则, 而, 并且, 然而, 甚至. Đây là cấp dạy nhiều liên từ nhất; xem ngữ pháp HSK 4.
  • HSK 5: 以及, 何况, 宁可, 与其…不如, 哪怕, 假如, 万一, 除非, 要不, 从而, 总之. Xem ngữ pháp HSK 5.

Khi đọc một đoạn văn, thử gạch dưới liên từ trước rồi mới dịch: biết hai vế đang tương phản hay nhân quả thì đoán nghĩa câu dễ hơn nhiều, và phần sắp xếp câu trong đề HSK 4, HSK 5 cũng dựa chủ yếu vào các cặp liên từ này.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc