Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Bảng tra · tiếng Nhật

Bảng chữ cái Hiragana đầy đủ

46 chữ gốc cộng 25 chữ biến âm, kèm cách đọc theo hệ Hepburn. Đây là bảng chữ đầu tiên phải thuộc khi học tiếng Nhật, vì mọi thứ sau đó đều dựa vào nó.

71 ô trong bảng · Học tiếng Nhật

Bảng gốc — 46 chữ

Đây là phần bắt buộc thuộc. Mọi thứ còn lại đều dựng từ 46 chữ này.

Hàng A
  • あa
  • いi
  • うu
  • えe
  • おo
Hàng K
  • かka
  • きki
  • くku
  • けke
  • こko
Hàng S
  • さsa
  • しshi
  • すsu
  • せse
  • そso
Hàng T
  • たta
  • ちchi
  • つtsu
  • てte
  • とto
Hàng N
  • なna
  • にni
  • ぬnu
  • ねne
  • のno
Hàng H
  • はha
  • ひhi
  • ふfu
  • へhe
  • ほho
Hàng M
  • まma
  • みmi
  • むmu
  • めme
  • もmo
Hàng Y
  • やya
  • ゆyu
  • よyo
Hàng R
  • らra
  • りri
  • るru
  • れre
  • ろro
Hàng W
  • わwa
  • をwo
Âm mũi
  • んn

Biến âm — thêm dấu

Không phải chữ mới: chỉ là chữ cũ thêm hai nét (") hoặc một vòng tròn (°) ở góc trên phải.

Hàng G
  • がga
  • ぎgi
  • ぐgu
  • げge
  • ごgo
Hàng Z
  • ざza
  • じji
  • ずzu
  • ぜze
  • ぞzo
Hàng D
  • だda
  • ぢji
  • づzu
  • でde
  • どdo
Hàng B
  • ばba
  • びbi
  • ぶbu
  • べbe
  • ぼbo
Hàng P
  • ぱpa
  • ぴpi
  • ぷpu
  • ぺpe
  • ぽpo
Thuộc bảng rồi vẫn sai

Ba điều bảng không nói cho bạn

  • Thuộc bảng không phải là đọc được. Thuộc bảng là biết あ đọc "a"; đọc được là nhìn あさ mà bật ra "asa" không cần dịch từng chữ. Bước thứ hai chỉ tới khi đọc từ thật.

  • は và へ đổi cách đọc khi làm trợ từ: は đọc "wa", へ đọc "e". Đây là ngoại lệ duy nhất trong bảng mà bạn gặp ngay ở câu đầu tiên.

  • Chữ nhỏ đổi âm. っ nhỏ làm phụ âm sau nó nghẹn lại một nhịp, còn ゃ ゅ ょ nhỏ ghép với hàng i thành âm mới. Đây là hai thứ khiến người mới đọc sai dù đã thuộc bảng.

Sau khi thuộc bảng

Đi tiếp vào đâu

Bảng chữ cái Hiragana: học theo thứ tự nào và bao lâu thì thuộc

Hiragana là bảng chữ đầu tiên của tiếng Nhật và là thứ mọi người học sau đó đều dựa vào. Nó có 46 chữ gốc; thêm dấu vào một số chữ trong đó thì ra 25 chữ biến âm nữa. Tổng cộng bạn cần nhận mặt khoảng bảy mươi hình, và đó là một khối lượng học xong được trong một tuần nếu đi đúng cách.

Đúng cách ở đây nghĩa là học theo hàng chứ không theo thứ tự bảng chữ cái. Mỗi hàng năm chữ chia sẻ cùng một phụ âm đầu, nên học cả hàng một lúc thì bạn nhớ được quy luật thay vì nhớ bảy mươi hình rời rạc.

Điều quan trọng nhất: thuộc bảng không phải là đọc được. Thuộc bảng là biết あ đọc "a". Đọc được là nhìn あさ mà bật ra "asa" không cần dịch từng chữ. Bước thứ hai chỉ tới khi bạn đọc từ thật, và đó là lý do trang này có phần đi tiếp ở cuối.

Thứ tự học được nhiều người dùng

Bắt đầu bằng hàng A (あいうえお) vì năm nguyên âm này xuất hiện trong mọi chữ còn lại. Sau đó đi lần lượt K, S, T, N, bốn hàng phủ phần lớn từ cơ bản.

Để hàng Y và hàng W lại cuối cùng: chúng thiếu chữ (hàng Y chỉ có ba, hàng W còn hai), nên học sớm dễ gây cảm giác bảng chữ lộn xộn.

Ba chỗ vấp sau khi đã thuộc

Trợ từ đổi cách đọc: は đọc "wa" khi làm trợ từ chủ đề, へ đọc "e" khi làm trợ từ hướng. Đây là ngoại lệ bạn gặp ngay ở câu đầu tiên.

Chữ nhỏ đổi âm: っ nhỏ làm phụ âm sau nó nghẹn lại một nhịp; ゃ ゅ ょ nhỏ ghép với hàng i thành âm mới. Người thuộc bảng mà chưa biết hai thứ này vẫn đọc sai.