Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học Từ Vựng Tiếng Nhật Theo JLPT

Bộ từ vựng tiếng Nhật theo năm cấp JLPT từ N5 đến N1, kèm cách đọc và nghĩa tiếng Việt. Nghe phát âm, học bằng thuật toán lặp lại ngắt quãng để nhớ lâu.

Danh sách từ vựng tiếng Nhật theo bộ

5 bộ dưới đây gồm 2.450 từ tiếng Nhật, mỗi từ có phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ. Mỗi bộ mở ra 60 từ đầu — những từ thông dụng nhất, vì từ trong bộ xếp theo tần suất gặp lại thực tế trong phim, nhạc và hội thoại. Bấm tên bộ để mở bảng, hoặc vào trang bộ để xem đủ và học kèm phát âm.

Từ vựng tiếng Nhật N5 - Cơ Bản624 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừCách đọcNghĩa tiếng Việt
人/hito/người
日/hi/ngày / mặt trời
いい/ii/tốt
月/tsuki/mặt trăng / tháng
中/naka/trong / bên trong
時/toki/giờ
今/ima/bây giờ
前/mae/trước / phía trước
どう/dou/thế nào
また/mata/lại / thêm lần nữa
もう/mou/đã / rồi
目/me/mắt
一日/ichinichi/1 ngày
分/fun/phút
家/ie/nhà
好き/suki/thích
上/ue/trên / phía trên
必要/hitsuyou/cần thiết
本/hon/sách
ちょっと/chotto/một chút / một lát
ありがとう/arigatou/cảm ơn
仕事/shigoto/công việc
言う/iu/nói / cho biết
二日/futsuka/ngày mồng 2
手/te/tay
一年/ichinen/1 năm
ゲーム/geemu/trò chơi / trận đấu
今日/kyou/hôm nay
金/kane/vàng / tiền
多い/ooi/nhiều
間/aida/giữa / khoảng trống
行く/iku/đi
男の人/otokonohito/người đàn ông
あとで/atode/sau đây / lát nữa
見る/miru/nhìn / xem
すぐ/sugu/ngay lập tức
二時間/nijikan/2 tiếng đồng hồ
三日/mikka/ngày mồng 3
一分/ippun/1 phút
女の人/onnanohito/người phụ nữ
意味/imi/ý nghĩa
悪い/warui/xấu / tồi
もっと/motto/hơn nữa
顔/kao/khuôn mặt
写真/shashin/ảnh / bức ảnh
会社/kaisha/công ty
声/koe/giọng nói / tiếng
頭/atama/đầu
少し/sukoshi/một chút / một ít
心/kokoro/trái tim / tấm lòng
子供/kodomo/trẻ con / con cái
一時間/ichijikan/1 tiếng đồng hồ
いつも/itsumo/luôn luôn
アニメ/anime/phim hoạt hình
下/shita/dưới / phía dưới
高い/takai/cao / đắt
三分/sanpun/3 phút
十日/touka/ngày mồng 10
映画/eiga/phim ảnh
方法/houhou/phương pháp / cách thức

Xem đủ 624 từ của bộ N5 - Cơ Bản →

Từ vựng tiếng Nhật N4 - Sơ Cấp395 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừCách đọcNghĩa tiếng Việt
日/hi/ngày / mặt trời
気/ki/tinh thần / cảm giác / sự chú ý
思う/omou/nghĩ rằng / cho rằng
必要/hitsuyou/cần thiết
そんな/sonna/như thế đó
世界/sekai/thế giới
市/shi/thành phố
問題/mondai/vấn đề / câu hỏi
関係/kankei/quan hệ / liên quan
力/chikara/sức lực / năng lực
くれる/kureru/cho / tặng (tôi)
子/ko/đứa trẻ / con
以上/ijou/trở lên / xin hết
間/aida/giữa / khoảng trống
様/sama/ngài / quý khách
一度/ichido/một lần
最近/saikin/gần đây
心/kokoro/trái tim / tấm lòng
別/betsu/khác biệt / riêng biệt
場所/basho/địa điểm / nơi chốn
点/ten/điểm
社会/shakai/xã hội
理由/riyuu/lý do
利用/riyou/sử dụng / tận dụng
漫画/manga/truyện tranh
無理/muri/vô lý / quá sức
以外/igai/ngoài ra / ngoại trừ
普通/futsuu/thông thường / bình thường
通り/toori/đường phố / phố
最後/saigo/cuối cùng
簡単/kantan/đơn giản / dễ dàng
女子/joshi/nữ / phụ nữ / con gái
気持ち/kimochi/cảm giác / tấm lòng
十分/juubun/đầy đủ
生活/seikatsu/sinh hoạt / đời sống
ずっと/zutto/suốt / mãi / hơn hẳn
どんな/donna/như thế nào
音/oto/âm thanh
放送/housou/phát thanh / truyền hình
研究/kenkyuu/nghiên cứu
夢/yume/giấc mơ / ước mơ
特に/tokuni/đặc biệt là
最初/saisho/đầu tiên
技術/gijutsu/kỹ thuật / công nghệ
娘/musume/con gái (của tôi)
説明/setsumei/giải thích / thuyết minh
明日/ashita/ngày mai
紹介/shoukai/giới thiệu
戦争/sensou/chiến tranh
予定/yotei/dự định / kế hoạch
重要/juuyou/quan trọng
目的/mokuteki/mục đích
自由/jiyuu/tự do
形/katachi/hình dáng
男性/dansei/nam giới / đàn ông
安全/anzen/an toàn
連絡/renraku/liên lạc
以下/ika/trở xuống / dưới đây
政治/seiji/chính trị
歴史/rekishi/lịch sử

Xem đủ 395 từ của bộ N4 - Sơ Cấp →

Từ vựng tiếng Nhật N3 - Trung Cấp882 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừCách đọcNghĩa tiếng Việt
性/sei/tính chất / giới tính
考え/kangae/suy nghĩ / ý kiến
感じ/kanji/cảm giác / ấn tượng
県/ken/tỉnh
ゲーム/geemu/trò chơi / trận đấu
会/kai/buổi tiệc / cuộc họp / hiệp hội
金/kane/vàng / tiền
生/nama/sống / tươi sống
結果/kekka/kết quả
神/kami/thần / chúa
相手/aite/đối phương / đối thủ
型/kata/kiểu / mẫu / khuôn
作品/sakuin/tác phẩm
企業/kigyou/xí nghiệp / doanh nghiệp
存在/sonzai/tồn tại
感/kan/cảm giác / cảm thụ
最高/saikou/tuyệt nhất / cao nhất
実際/jissai/thực tế
理解/rikai/hiểu / thấu hiểu
夢/yume/giấc mơ / ước mơ
完全/kanzen/hoàn toàn / đầy đủ
攻撃/kougeki/tấn công
システム/shisutemu/hệ thống
予定/yotei/dự định / kế hoạch
機能/kinou/chức năng
調査/chousa/điều tra / khảo sát
開始/kaishi/bắt đầu
際/sai/khi / dịp
人生/jinsei/nhân sinh / cuộc đời
政府/seifu/chính phủ
管理/kanri/quản lý
基本/kihon/cơ bản
期間/kikan/khoảng thời gian
地域/chiiki/vùng / khu vực
大学/daigaku/đại học
以前/izen/trước đây
軍/gun/quân đội
決定/kettei/quyết định
終了/shuuryou/kết thúc / hoàn thành
シリーズ/shiriizu/loạt / chuỗi / sê-ri
行動/koudou/hành động
最終/saishuu/cuối cùng
海外/kaigai/nước ngoài / hải ngoại
関連/kanren/liên quan
評価/hyouka/đánh giá
期待/kitai/kỳ vọng / mong đợi
希望/kibou/hy vọng / nguyện vọng
サービス/saabisu/dịch vụ / miễn phí
環境/kankyou/môi trường
議員/giin/nghị viên / đại biểu quốc hội
成功/seikou/thành công
程度/teido/mức độ / khoảng
本当/hontou/sự thật / thực sự
量/ryou/số lượng / lượng
契約/keiyaku/hợp đồng / cam kết
代表/daihyou/đại diện
対象/taishou/đối tượng
被害/higai/thiệt hại
記録/kiroku/kỷ lục / ghi chép
タイプ/taipu/loại / kiểu / đánh máy

Xem đủ 882 từ của bộ N3 - Trung Cấp →

Từ vựng tiếng Nhật N2 - Trung Cao356 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừCách đọcNghĩa tiếng Việt
位/kurai/vị trí / phẩm cấp / khoảng
企業/kigyou/xí nghiệp / doanh nghiệp
最高/saikou/tuyệt nhất / cao nhất
開催/kaisai/tổ chức (sự kiện)
管理/kanri/quản lý
基本/kihon/cơ bản
期待/kitai/kỳ vọng / mong đợi
教育/kyouiku/giáo dục
展開/tenkai/triển khai / diễn biến
更新/koushin/cập nhật / gia hạn
購入/kounyuu/mua sắm
監督/kantoku/đạo diễn / huấn luyện viên / giám sát
採用/saiyou/tuyển dụng / áp dụng
応援/ouen/cổ vũ / hỗ trợ
企画/kikaku/quy hoạch / kế hoạch / dự án
維持/iji/duy trì / giữ vững
業務/gyoumu/nghiệp vụ / công việc chuyên môn
運営/un-ei/vận hành / quản lý
距離/kyori/khoảng cách
基準/kijun/tiêu chuẩn / mốc so sánh
規模/kibo/quy mô
再生/saisei/tái sinh / phát lại / tái chế
検討/kentou/xem xét / thảo luận
構成/kousei/cấu thành / cấu trúc
声優/seiyuu/diễn viên lồng tiếng
固定/kotei/cố định
守る/mamoru/bảo vệ / tuân thủ
改善/kaizen/cải thiện
確保/kakuho/bảo đảm / duy trì
訓練/kunren/huấn luyện / rèn luyện
空間/kuukan/không gian
興奮/koufun/phấn khích / hào hứng
閲覧/etsuran/xem / đọc / duyệt
規制/kisei/quy định / kiểm soát
交渉/koushou/đàm phán / thương lượng
緊急/kinkyuu/khẩn cấp
獲得/kakutoku/gặt hái được / thu được
運用/un-you/vận dụng / sử dụng vốn
記載/kisai/ghi chép / đăng tải
危機/kiki/khủng hoảng / nguy cơ
具体/gutai/cụ thể
確定/kakutei/xác định / chốt lại
共通/kyoutsuu/chung / phổ biến
憲法/kenpou/hiến pháp
強制/kyousei/cưỡng chế / bắt buộc
現地/genchi/tại chỗ / địa phương
金融/kin'yuu/tài chính / lưu thông tiền tệ
困難/konnan/khó khăn
完璧/kanpeki/hoàn hảo / toàn bích
恐怖/kyoufu/khủng khiếp / sợ hãi
加工/kakou/gia công / chế biến
緊張/kinchou/căng thẳng / hồi hộp
組み合わせ/kumiawase/kết hợp / tổ hợp
具体的/gutaiteki/một cách cụ thể
確率/kakuritsu/xác suất
行政/gyousei/hành chính
効率/kouritsu/hiệu suất / năng suất
強制的/kyouseiteki/mang tính cưỡng chế
回答/kaitou/hồi đáp / trả lời
規定/kitei/quy định / quy tắc

Xem đủ 356 từ của bộ N2 - Trung Cao →

Từ vựng tiếng Nhật N1 - Cao Cấp193 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừCách đọcNghĩa tiếng Việt
最高/saikou/tuyệt nhất / cao nhất
開催/kaisai/tổ chức (sự kiện)
いつになく/itsu ni naku/khác hẳn mọi khi
教育/kyouiku/giáo dục
購入/kounyuu/mua sắm
採用/saiyou/tuyển dụng / áp dụng
再生/saisei/tái sinh / phát lại / tái chế
声優/seiyuu/diễn viên lồng tiếng
構成/kousei/cấu thành / cấu trúc
固定/kotei/cố định
守る/mamoru/bảo vệ / tuân thủ
閲覧/etsuran/xem / đọc / duyệt
記載/kisai/ghi chép / đăng tải
困難/konnan/khó khăn
完璧/kanpeki/hoàn hảo / toàn bích
恐怖/kyoufu/khủng khiếp / sợ hãi
加工/kakou/gia công / chế biến
効率/kouritsu/hiệu suất / năng suất
高度/koudo/độ cao / trình độ cao
再現/saigen/tái hiện
混乱/konran/hỗn loạn / rối bời
軍事/gunji/quân sự
雇用/koyou/thuê mướn / tuyển dụng
把握/ha-aku/nắm bắt / thấu hiểu
依存/izon/phụ thuộc / lệ thuộc
犠牲/gisei/hy sinh
貢献/kouken/cống hiến / đóng góp
解釈/kaishaku/giải thích / diễn dịch
考慮/kouryo/xem xét / cân nhắc
違法/ihou/vi phạm pháp luật / bất hợp pháp
引用/inyou/trích dẫn
拡散/kakusan/khuếch tán / lan truyền
関与/kan-yo/liên quan / can dự
既存/kizon/hiện có / đang tồn tại
拘束/kousoku/ràng buộc / khống chế / giam giữ
根拠/konkyo/căn cứ
交代/koutai/thay phiên / thay ca
抗議/kougi/kháng nghị / phản đối
いかに/ikani/như thế nào / biết bao
黄金/ougon/vàng / hoàng kim
在庫/zaiko/hàng tồn kho
官僚/kanryou/quan liêu / cán bộ chính phủ
共感/kyoukan/đồng cảm
栽培/saibai/canh tác / trồng trọt
緩和/かんわ/nới lỏng / xoa dịu
近代/kindai/cận đại
勘弁/kanben/tha thứ / miễn cho
委託/itaku/ủy thác / giao phó
駆逐/kuchiku/trục xuất / tiêu diệt / quét sạch
陰謀/inbou/âm mưu
奇妙/kimyou/lạ lùng / kỳ lạ
いざ/iza/đến lúc / nào
公認/kounin/công nhận / chính thức thừa nhận
講義/kougi/bài giảng / giảng bài
光景/koukei/quang cảnh / cảnh tượng
願望/ganbou/nguyện vọng / mong muốn
儀式/gishiki/nghi thức / nghi lễ
軌道/kidou/quỹ đạo
株主/kabunushi/cổ đông
考察/kousatsu/khảo sát / suy xét / nghiên cứu

Xem đủ 193 từ của bộ N1 - Cao Cấp →

Đây mới là 5 bộ đầu của tiếng Nhật. Xem toàn bộ danh mục ở trang danh sách bộ từ vựng.

Học từ vựng tiếng Nhật theo trình độ JLPT

Từ vựng tiếng Nhật được chia theo trình độ JLPT từ N5 tới N1, xếp theo mức độ thông dụng để bạn học những từ hay gặp nhất trước. Mỗi từ hiển thị mặt chữ cùng cách đọc và nghĩa tiếng Việt, kèm câu ví dụ để thấy từ đó dùng trong tình huống nào.

Người học tiếng Nhật thường vấp ở chỗ một Kanji có nhiều cách đọc tuỳ từ ghép. Cách xử lý ở đây là học từ trong câu ví dụ thay vì học chữ đơn lẻ, kết hợp nghe phát âm để quen với ngữ điệu. Những từ bạn hay quên sẽ được thuật toán lặp lại ngắt quãng đưa về ôn sớm hơn.

Bạn cũng có thể học qua anime và phim Nhật với phụ đề song ngữ Nhật - Việt. Bấm vào từ trên phụ đề để tra nghĩa ngay giữa lúc xem, bấm vào câu để tua lại và nghe cho tới khi bắt được trọn vẹn.

JLPT N5 đến N1 cần bao nhiêu từ vựng

JLPT chia năng lực tiếng Nhật thành năm bậc, đánh số ngược: N5 là mức nhập môn còn N1 là mức cao nhất. Ban tổ chức không công bố danh sách từ chính thức, nhưng qua nhiều năm đề thi thì các mốc dưới đây được coi là chuẩn tham khảo:

  • N5 - khoảng 800 từ và 100 Kanji: chào hỏi, số đếm, thời gian, đồ vật quanh mình. Đủ để đọc câu ngắn viết bằng hiragana và katakana.
  • N4 - khoảng 1.500 từ và 300 Kanji: hội thoại hằng ngày với tốc độ chậm, đọc được đoạn văn đơn giản về chủ đề quen thuộc.
  • N3 - khoảng 3.700 từ và 650 Kanji: bậc chuyển tiếp và cũng là bậc nhiều người thấy khó nhất, vì khoảng cách từ vựng so với N4 rất lớn.
  • N2 - khoảng 6.000 từ và 1.000 Kanji: đọc được báo, hiểu tin tức truyền hình. Đây là mức phần lớn công ty Nhật yêu cầu khi tuyển dụng.
  • N1 - khoảng 10.000 từ và 2.000 Kanji: văn viết trừu tượng, ngôn ngữ học thuật và văn học. Mức dành cho môi trường chuyên môn.

Hiragana và Katakana trước, Kanji sau

Tiếng Nhật dùng song song ba hệ chữ, và thứ tự học chúng gần như không có tranh cãi: hiragana trước, katakana ngay sau, Kanji rải dần về sau.

Hiragana là bộ chữ ghi âm dùng cho từ thuần Nhật và toàn bộ phần ngữ pháp như trợ từ, đuôi động từ và tính từ. Không đọc được hiragana thì bạn không đọc được gì, kể cả khi đã biết vài trăm Kanji. Bốn mươi sáu ký tự cơ bản, phần lớn người học thuộc trong một đến hai tuần nếu học đều.

Katakana ghi từ mượn tiếng nước ngoài, tên riêng nước ngoài và từ tượng thanh. Người học hay lười phần này vì thấy ít gặp hơn lúc đầu, rồi trả giá ở trình độ trung cấp, vì thực đơn, bảng hiệu, thuật ngữ công nghệ và một tỉ lệ lớn từ vựng N3 trở lên đều viết bằng katakana. Một điểm dễ chịu: nhiều từ katakana bắt nguồn từ tiếng Anh nên đoán được nghĩa, chỉ cần quen với cách người Nhật biến âm.

Kanji thì không nên coi là một giai đoạn riêng phải hoàn thành trước khi học từ vựng. Cách bền hơn là học Kanji đi kèm từ mà nó xuất hiện: gặp 食べる thì học luôn 食, gặp 飲み物 thì học luôn 飲. Học theo kiểu ấy mỗi chữ đến với ít nhất một ngữ cảnh, thay vì là một hình vẽ trơ trọi trong danh sách hai nghìn chữ.

Một Kanji nhiều cách đọc: âm On và âm Kun

Đây là chỗ khiến người học tiếng Nhật nản nhất, và cũng là chỗ hay bị dạy sai thứ tự. Phần lớn Kanji có ít nhất hai kiểu đọc: âm On mượn từ cách đọc tiếng Hán, và âm Kun là cách đọc thuần Nhật.

Quy luật thực dụng để nhớ: chữ đứng một mình hoặc đi với đuôi hiragana thường đọc âm Kun; chữ ghép với một Kanji khác thành từ hai chữ thì thường đọc âm On. 山 đứng riêng đọc là yama, nhưng trong 火山 (núi lửa) đọc là san. Quy luật này có ngoại lệ, nhưng nó đúng đủ nhiều để tiết kiệm cho bạn rất nhiều lần tra cứu.

Hệ quả cho cách học: đừng cố học thuộc tất cả cách đọc của một chữ ngay khi gặp nó lần đầu. Danh sách năm sáu cách đọc cho một chữ là thứ nhìn vào đã thấy nản và học xong cũng quên. Học cách đọc theo từng từ cụ thể bạn gặp, và sau vài chục từ thì quy luật tự hiện ra. Lúc đó gặp một từ ghép mới bạn sẽ đoán được cách đọc mà không cần ai dạy.

Bốn lỗi thường gặp khi học từ vựng tiếng Nhật

Bốn lỗi dưới đây gặp ở hầu hết người tự học:

  • Học romaji quá lâu. Romaji tiện trong tuần đầu nhưng nếu dùng quá một tháng thì nó thành cái nạng: mắt quen đọc chữ Latin, và việc chuyển sang kana bị đẩy lùi vô hạn định.
  • Học Kanji tách rời khỏi từ vựng. Nhớ 生 nghĩa là "sinh, sống" không giúp bạn đọc được 学生, 生活 hay 生ビール, vì mỗi từ một cách đọc. Từ ghép mới là đơn vị nên học.
  • Bỏ qua động từ tự động và tha động. Tiếng Nhật có hàng loạt cặp gần giống nhau như 開く và 開ける, và dùng nhầm thì câu sai nghĩa chứ không chỉ là lỗi nhỏ. Học một cặp cùng lúc dễ hơn học lẻ rồi sau này gỡ nhầm lẫn.
  • Chỉ học từ trong sách mà không nghe. Tiếng Nhật có trọng âm cao thấp phân biệt nghĩa - 橋 và 箸 cùng đọc hashi nhưng khác cao độ. Nghe và nhại lại từ đầu giúp tránh việc phải sửa phát âm sau này.

Gặp lại từ đã học qua anime, nhạc và video tiếng Nhật

Anime là lý do rất nhiều người bắt đầu học tiếng Nhật, và nó thật sự có ích, nhưng ở vai trò bổ trợ hơn là nguồn học chính. Anime cho bạn phản xạ nghe với tốc độ thật, ngữ điệu, và những câu cửa miệng lặp đi lặp lại đến mức tự thuộc.

Cái nó không cho: vốn từ có hệ thống và văn phong phù hợp. Tiếng Nhật trong anime nhiều khi là lối nói suồng sã hoặc kiểu cách theo nhân vật, dùng nguyên vào đời thực có thể thành bất lịch sự. Vì vậy nên lấy bộ JLPT làm trục chính, còn anime và nhạc làm phần tiếp xúc thêm.

Trên Từ Vựng 123, phụ đề tiếng Nhật hiện kèm bản dịch tiếng Việt và bấm vào một từ là ra nghĩa cùng cách đọc, nên gặp một Kanji lạ giữa chừng không còn là lý do phải dừng lại. Từ vừa tra được lưu vào bộ từ vựng của tài khoản để vào lịch ôn cùng những từ khác.